Ca nhiễm sán dây T. saginata gần đây ở Iran: Có thể là dấu hiệu tái xuất hiện?
Bài báo này báo cáo trường hợp nhiễm sán dây bò, một loại giun sán ký sinh ở động vật trên một bệnh nhân nữ 28 tuổi đến từ Tehran, Iran, nhờ sử dụng các kỹ thuật hiển vi và phân tử. Tỷ lệ nhiễm này từng được ghi nhận cao trong những thập kỷ trước ở Iran, nhưng hiện nay lại khá hiếm gặp. Hai đoạn gen 18s và COX1 đã được khuếch đại và giải trình tự thành công bằng cách sử dụng các mồi đặc hiệu.
Trường hợp này nhấn mạnh tiềm năng lây truyền sán dây T. saginata trong khu vực, đòi hỏi phải kiểm tra nghiêm ngặt các lò mổ và tăng cường các nỗ lực nâng cao nhận thức cộng đồng.
Trọng tâm mới của bệnh sán dây Taenia asiatica ở Bắc Sumatra, Indonesia
Nhóm tác giả Masyithah Darlan và cộng sự đưa ra một ố điểm nổi bật về một khu vực mới có dịch bệnh sán dây T. asiatica đã được xác nhận ở Bắc Sumatra, Indonesia. Tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở nam giới từ 18 tuổi trở lên làm việc trong các đồn điền cọ. Các cá thể T. asiatica thu được là “hậu duệ” của các cá thể lai giữa T. asiatica và T. saginata. Giáo dục về vệ sinh và cải thiện thói quen ăn uống là điều cần thiết để phòng ngừa căn bệnh này.
Tại đảo Samosir thuộc Bắc Sumatra, Indonesia, tỷ lệ mắc Taenia asiatica gây ra được báo cáo là từ 2,2-20,7% trong giai đoạn 1972-2005. Năm 2014, một khu vực lưu hành T. asiatica khác được xác nhận tại tiểu khu Silau Kahean thuộc huyện Simalungun, cách xa đảo Samosir về mặt địa lý. Nghiên cứu này được tiến hành tại tiểu khu Raya Kahean thuộc huyện Simalungun, giáp với tiểu khu Silau Kahean vào tháng 9 năm 2023., mục đích là để xác định một khu vực lưu hành sán dây T. asiatica mới dựa trên xác nhận phân tử, đồng thời xác định tỷ lệ mắc, kết quả thấy tỷ lệ mắc chung là 21,7% (93/428). Tổng cộng 14 đốt sán thu được từ 14 người mang sán dây đã được xác định là T. asiatica bằng phân tích PCR đa mồi COX1 và một vùng dịch tễ T. asiatica mới đã được phát hiện ở tiểu khu Raya Kahean.
Hình 10. Các bước can thiệp phòng chống bệnh sán dây và ấu trùng sán dây lợn T. solium
Phân tích di truyền COX1 và pold cho thấy T. asiatica ở Bắc Sumatra có sự đa dạng di truyền kém và là hậu duệ của các cá thể lai giữa T. asiatica và T. saginata . Nhiễm bệnh có liên quan đến thói quen ăn gan lợn và gan lợn rừng sống. Cần có giáo dục vệ sinh cơ bản, cải thiện thói quen ăn uống truyền thống và thực hiện giám sát dịch tễ học và điều trị cho người mang sán dây ở các vùng dịch tễ để kiểm soát bệnh này.
Thuốc từ các CSYT có thể điều trị nhiễm sán dây. Rửa tay bằng xà phòng và nước sau khi đi vệ sinh. Rửa kỹ rau củ hoặc nấu chín trước khi ăn. Sử dụng nhà vệ sinh hoặc hố xí để tránh lây nhiễm cho môi trường, lợn và người khác. Nhốt lợn trong chuồng để tránh bị nhiễm bệnh, tiêm phòng và điều trị cho lợn để phòng ngừa nhiễm bệnh, kiểm tra thịt có thể xác định lợn bị nhiễm bệnh nặng, nấu chín thịt lợn kỹ để tiêu diệt ký sinh trùng.
TCYTTG đã triệu tập một cuộc họp trực tuyến của các chuyên gia năm 2022 để xem xét các công cụ chẩn đoán hiện có đối với sán dây T. solium, có thể được sử dụng để cung cấp bằng chứng hỗ trợ quyết định thực hiện các chương trình y tế công cộng nhằm kiểm soát các bệnh do T. solium gây ra. Danh sách những người tham gia được liệt kê. Tất cả chuyên gia và quan sát viên được mời đã hoàn thành các mẫu khai báo xung đột lợi ích và bảo mật của TCYTTG. Không có xung đột nào được xác định. Kết quả của cuộc xem xét này sẽ cung cấp thông tin cho việc phát triển khung giám sát và đánh giá T. solium. Các mục tiêu cụ thể của cuộc họp là:
- Để đánh giá các đặc điểm chính (độ nhạy, độ đặc hiệu, tính khả dụng thương mại và khả năng chi trả) của các công cụ chẩn đoán hiện có đối với T. solium ở cả người và lợn, có thể được sử dụng để xác định xem tỷ lệ nhiễm bệnh có vượt quá ngưỡng nhất định trong các cuộc khảo sát dựa trên quần thể hay không;
- Mô tả tính hữu ích của các công cụ lập bản đồ và giám sát, có xem xét đến bối cảnh khảo sát, nhóm tuổi và quy mô mẫu;
- Xác định các ưu tiên cấp thiết cho việc phát triển xét nghiệm T. solium phục vụ các chương trình y tế công cộng
Thúc đẩy kiểm soát nhiễm trùng Taenia solium ở động vật bằng cách tiếp cận " Một sức khoẻ"
Chu kỳ lây truyền của T. solium liên quan đến lợn như vật chủ trung gian. Lợn nhiễm bệnh trông bình thường và hầu như không bị thiệt hại về năng suất. Lợn nhiễm bệnh nặng có thể có nang sán ở lưỡi, nhưng người chăn nuôi có thể không nhận thấy. Đây không phải là bệnh ảnh hưởng đến năng suất của lợn và người chăn nuôi ở những cộng đồng nghèo nơi bệnh lây lan không có kiến thức hoặc động lực để kiểm soát bệnh. Là một phần của chiến lược kiểm soát tổng hợp nhằm phá vỡ chu kỳ lây truyền của ký sinh trùng, việc thực hiện các biện pháp kiểm soát trên lợn là rất quan trọng. Một số mô hình kiểm soát toán học đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp trên lợn có thể đẩy nhanh đáng kể việc đạt được lợi ích cho sức khỏe con người.
Hình 11. Loại vaccine đang được chấp thuận để ngăn ngừa bệnh sán dây và ấu trùng
TCYTTG đang hợp tác chặt chẽ với các tổ chức đối tác như Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) để thúc đẩy các biện pháp can thiệp trên động vật và đáp ứng nhu cầu hợp tác liên ngành nhằm kiểm soát T. solium, với mục tiêu cuối cùng là ngăn ngừa sự tác động của con người do bệnh nang sán thần kinh (NCC). Các cuộc họp chung ba bên đã được tổ chức để thúc đẩy các hành động phối hợp giữa các lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như cuộc họp nhằm đẩy nhanh công tác phòng ngừa các bệnh ký sinh trùng lây truyền từ động vật sang người qua thực phẩm bị bỏ quên ở Châu Á được tổ chức tại Lào năm 2018.
Các biện pháp kiểm soát trong quần thể lợn bao gồm tiêm phòng cho lợn bằng vaccine TSOL18 (Cysvax® do India Immunological Limited sản xuất) và điều trị bằng oxfendazole. Tiêm phòng giúp ngăn ngừa lợn bị nhiễm bệnh; oxfendazole chữa khỏi cho những con lợn đã bị nhiễm bệnh tại thời điểm tiêm phòng và cả hai có thể được thực hiện đồng thời. TCYTTG phối hợp với các cơ quan thú y cũng như các đối tác chủ chốt trong ngành chăn nuôi, đang hỗ trợ các dự án thí điểm kết hợp các biện pháp can thiệp trên lợn, điều cần thiết để đạt được kết quả lâu dài.
Thực hiện chương trình kiểm soát Taenia solium ở các quốc gia: Khung giám sát và đánh giá
Tài liệu này nhằm mục đích cung cấp các thực tiễn tốt nhất về giám sát và đánh giá bệnh sán dây T. solium, như một phần nỗ lực của TCYTTG trong việc phát triển hướng dẫn giám sát và đánh giá đối với các bệnh nhiệt đới bị lãng quên (NTDs). Bệnh sán dây T. solium đã được đưa vào danh sách các bệnh NTDs từ năm 2010 và được đề cập trong lộ trình NTDs (2021-2030). Các chương trình kiểm soát bệnh sán dây T. solium tương đối mới so với các chương trình NTDs khác và do đó, thông tin hiện có còn hạn chế. Khung giám sát và đánh giá này dựa trên những thông tin và bằng chứng tốt nhất hiện có tại thời điểm này, cũng như kinh nghiệm từ các chương trình kiểm soát bệnh khác, nó sẽ cập nhật khi kiến thức được phát triển và các công cụ chẩn đoán mới được đưa vào sử dụng.
Nhiễm T. solium gây ra hai bệnh ở người: Bệnh sán dây (nhiễm ký sinh trùng trưởng thành) và bệnh nang sán (nhiễm ấu trùng của ký sinh trùng). Tiến trình kiểm soát các bệnh này ở các nước lưu hành còn chậm do nguồn lực khan hiếm, thiếu các công cụ chẩn đoán, kiểm soát và kiến thức đầy đủ. Tuy nhiên, gần đây các công cụ và hướng dẫn mới đã được cung cấp, bao gồm việc tặng thuốc diệt sán (praziquantel và niclosamide), việc công bố Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Liên Mỹ/Tổ chức Y tế Thế giới (PAHO/WHO) về hóa trị dự phòng để kiểm soát bệnh sán dây T. solium và Hướng dẫn của TCYTTG về quản lý bệnh nang sán thần kinh T. solium, sự có sẵn trên thị trường của vaccine TSOL18 cho lợn (và việc đưa nó vào cẩm nang của Tổ chức Thú y Thế giới) và việc sử dụng vaccine kết hợp với oxfendazole ở lợn, cũng như kết quả từ ngày càng nhiều nghiên cứu thực địa đánh giá các biện pháp can thiệp kiểm soát.
Tài liệu chuyên môn kỹ thuật này đáp ứng yêu cầu của một số quốc gia sẵn sàng bắt đầu triển khai các chương trình kiểm soát T. solium nhằm cung cấp hướng dẫn về các công cụ chẩn đoán để sử dụng trong các chương trình y tế công cộng, về các cơ hội tích hợp và về giám sát và đánh giá. Các phương pháp được sử dụng để phát triển khung giám sát và đánh giá này cũng được trình bày trong tài liệu.
Mục tiêu chính của tài liệu này là cung cấp các hướng dẫn thực tiễn tốt nhất về giám sát và đánh giá cho các quốc gia đang thực hiện các chương trình kiểm soát bệnh do T. solium trong cộng đồng nhằm giảm gánh nặng bệnh tật do ký sinh trùng này gây ra. Tài liệu này dựa trên các phương pháp chẩn đoán hiện có. Các mục tiêu cụ thể là:
- Đề xuất các chỉ số để theo dõi tiến độ trên phạm vi toàn cầu và quốc gia;
- Cung cấp thông tin chi tiết về các cuộc khảo sát để xác nhận tình trạng lưu hành bệnh (lập bản đồ) hoặc để giám sát và đánh giá chương trình YTCC về bệnh do T. solium gây ra.
Nước sạch, vệ sinh môi trường và phòng ngừa bệnh tật để phòng tránh & điều trị NTD
Các bệnh nhiệt đới bị lãng quên (NTDs) có thể gây ra những khuyết tật nghiêm trọng và thậm chí tử vong. Những bệnh này ảnh hưởng đến hơn 1,6 tỷ người trên toàn cầu, chủ yếu là trong các cộng đồng dễ bị tổn thương nhất. Việc tiếp cận với nước sạch, vệ sinh và dịch vụ vệ sinh (WASH) đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa, quản lý và chăm sóc bệnh NTDs. Nếu triển khai quy mô cộng đồng, tiến hành phân tích để mô tả vai trò, tầm quan trọng và tác động của WASH trong việc phòng ngừa và chăm sóc các bệnh NTDs, xác định, thúc đẩy và truyền đạt các cơ hội để các bên liên quan đến WASH và NTDs tham gia và tìm kiếm sự hợp tác. Tiếp cận và sử dụng các công cụ và nguồn lực để thúc đẩy, khởi xướng, lãnh đạo và hỗ trợ các hoạt động chung ở cấp quốc gia và cấp địa phương.
Thúc đẩy kiểm soát nhiễm trùng Taenia solium ở động vật bằng cách tiếp cận " Một sức khoẻ"
Chu kỳ lây truyền của T. solium liên quan đến lợn như vật chủ trung gian. Lợn nhiễm bệnh trông bình thường và hầu như không bị thiệt hại về năng suất. Lợn nhiễm bệnh nặng có thể có nang ở lưỡi, nhưng người chăn nuôi có thể không nhận thấy. Đây không phải là bệnh ảnh hưởng đến năng suất của lợn, và người chăn nuôi ở những cộng đồng nghèo nơi bệnh lây lan không có kiến thức hoặc động lực để kiểm soát bệnh. Là một phần của chiến lược kiểm soát tổng hợp nhằm phá vỡ chu kỳ lây truyền của ký sinh trùng, việc thực hiện các biện pháp kiểm soát trên lợn là rất quan trọng. Một số mô hình kiểm soát toán học đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp trên lợn có thể đẩy nhanh đáng kể việc đạt được lợi ích cho sức khỏe con người.
Gần đây, các hội thảo đưa ra các khuyến nghị có thể thực hiện được: Thể chế hóa việc cung cấp tích hợp các biện pháp can thiệp phòng chống các bệnh, trong đó bao gồm bệnh sán dây/bệnh ấu trùng sán dây lợn. Tăng cường giám sát dược phẩm và hài hòa các hệ thống báo cáo. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và huy động xã hội, mở rộng quy hoạch vi mô và lồng ghép các biện pháp can thiệp phòng chống bệnh NTDs vào hệ thống y tế. Đảm bảo sẵn có các loại thuốc thiết yếu cho hóa trị dự phòng và quản lý các tác dụng phụ. Việc thúc đẩy hợp tác giữa các lĩnh vực sức khỏe con người, động vật và môi trường hứa hẹn sẽ cải thiện phạm vi bao phủ, sự an toàn và hệ thống y tế vững mạnh hơn.
TCYTTG đang hợp tác chặt chẽ với các tổ chức đối tác như Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) để thúc đẩy các biện pháp can thiệp trên động vật và đáp ứng nhu cầu hợp tác liên ngành nhằm kiểm soát T. solium , với mục tiêu cuối cùng là ngăn ngừa sự đau khổ của con người do bệnh nang sán thần kinh. Các cuộc họp chung ba bên đã được tổ chức để thúc đẩy các hành động phối hợp giữa các lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như cuộc họp nhằm đẩy nhanh công tác phòng ngừa và kiểm soát các bệnh ký sinh trùng lây truyền từ động vật sang người qua thực phẩm bị bỏ quên ở các nước châu Á được tổ chức tại Lào năm 2018.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Matthew A. Dixon, Peter Winskill, Wendy E Harrison, María-Gloria Basáñez (2022). Global variation in force-of-infection trends for human Taenia solium taeniasis/cysticercosis. eLife,
2.Rashmi Sharma, R.S. Aulakh, Rajnish Sharma, Balbir Singh Bagicha (2025). Systematic Review and Meta-Analysis on the Prevalence of Taenia solium Infections Across India. https://www.medrxiv.org/content/10.1101/2025.06.23.25330151v1
3. Nicholas Ngwili, Upile Kachepa, Salaviriuse Ahimbisibwe, Max Korir, Mercy Chavula, Catherine Wood, John Chiphwanya, Holystone Kafanikhale, Camille Glazer, Lazarus Juziwelo, Pemphero Munkhondia-Phiri, Janelisa Musaya, Lian Francesca Thomas, Matthew A Dixon (2026). Spatial and temporal risk mapping of human and porcine Taenia solium infections in Malawi: A systematic review and geostatistical approach. One Health Outlook. 2026 Mar 10;8:19.
4. Yewubdar Gulelat Zemedhun, Tadesse Egulae, Nigatu Kebede Wubie, James M. Akoko, Eric M. Fèvre, Elizabeth A. J. Cook (2025). The epidemiology and spatial distribution of Taenia solium taeniosis and cysticercosis in Kenya: The case of Busia County. PLOS Neglected Tropical Diseases 20(2): e0013957.
5. Zemedhun YG, Eguale T, Wubie NK, Akoko JM, Fèvre EM, Cook EAJ (2026). The epidemiology and spatial distribution of Taenia solium taeniosis and cysticercosis in Kenya: The case of Busia County. PLoS Negl Trop Dis. 2025 Dec 5;19(12):e0013746.
6. Zeynab Askari, Mohammad Reza Vafaei, Faezeh Najafi, Mahbobeh Alizadeh, Zahra Gholami, Haleh Hanifian, Eshrat Beigom Kia, Gholamreza Mowlavi (2025). The Recent Human Case of Taenia saginata in Iran: Could be a sign of Re-emerging scenario? Iran J Parasitol. 2025 Jul-Sep;20(3):475-481.
7. Dewi Masyithah Darlan, Sunna, Vyatra Hutagalung, Merina Pangabean, Yunilda Andriyani, Irma Sepala Sari Siregar, Inke Nadia Diniyanti Lubis, Ivan Elisabeth Purba, Hiroshi Yamasaki, Yasuhito Sako (2025). A new focus of Taenia asiatica taeniasis in North Sumatra, Indonesia: Molecular confirmation and prevalence. Parasitology International, Volume 105, April 2025, 102996
8. Javier A Bustos, Christina M Coyle, Kiran T Thakur, Carolina Guzman, Luz M Toribio, Gianfranco Arroyo, Herbert Saavedra, Kabemba E Mwape, Vedantam Rajshekhar, Hector H Garcia (2026). Taenia solium neurocysticercosis: Its current epidemiological, diagnostic, therapeutic, and control landscapes. PLoS Negl Trop Dis, 2026 Feb 24;20(2):e0013937.
9. CDC, 2019. Cysticercosis. Accessed 1 January 2025.
10. FAO, OIE, WHO, 2021. Taeniasis and cysticercosis. Accessed 1 January 2025.
11. FAO, WHO, 2014. Guidelines for the control of Taenia saginata in meat of domestic cattle. CAC/GL 85-2014. Accessed 1 January 2025.
12. Ouma, E., Dione, M., Mtimet, N., Lule, P., Colston, A., Adediran, S., Grace, D., 2021. Demand for Taenia solium Cysticercosis Vaccine: Lessons and Insights From the Pig Production and Trading Nodes of the Uganda Pig Value Chain. Front Vet Sci, 8:611166.
13. PAHO (2024). Taenia solium Taeniasis/cysticercosis. Pan American Health Organization (PAHO), World Health Organization (WHO). Accessed 26 May 2025.
14. Pernthaner, A., Simpson, H., Umair, S., 2021. Parasite Vaccines. In: Metwally, S. Viljoen, G. & El Idrissi, A. eds. Veterinary vaccines: principles and applications. Chichester, John Wiley & Sons Limited and FAO. Accessed 1 January 2025.
15. WHO (2024). Promoting prevention and control of Taenia solium infection through animals with the One Health approach. Accessed 1 January 2025.
16. WHO, 2015. WHO estimates of the global burden of foodborne diseases: foodborne disease burden epidemiology reference group 2007-2015. World Health Organization (WHO). Accessed 1 January 2025.
17. WHO, 2016. International Health Regulations (2005), 3rd ed. World Health Organization (WHO). Accessed 26 May 2025.
18. WHO, 2018. Neurocysticercosis. World Health Organization (WHO). Accessed 18 April 2025.
19. WHO, 2021. WHO Guidelines on Management of Taenia Solium Neurocysticercosis. World Health Organization (WHO). Accessed 12 August 2024.
20. WHO, 2022 a. Taeniasis/cysticercosis. World Health Organization (WHO). Accessed 25 May 2025
21. WHO, 2022 b. WHO Taenia solium endemicity map - 2022 update, WHO Weekly Epidemiological Record. 2022, 97 169 – 172. Accessed 1 January 2025.
22. WHO, 2023. Taeniasis and cysticercosis. World Health Organization (WHO).
23. WHO, 2023. New Open WHO course: Toolbox for the control and management of Taenia solium.
24. WHO, FAO, OIE, 2005. WHO/FAO/OIE Guidelines for the surveillance, prevention and control of taeniosis/cysticercosis.
25. WHO, FAO, WOAH, 2021. A key role for veterinary authorities and animal health practitioners in preventing and controlling neglected parasitic zoonoses: A handbook with focus on Taenia solium, Trichinella, Echinococcus and Fasciola. World Health Organization.
26. WOAH, 2024. Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for Terrestrial Animals, 13th edition. World Organisation for Animal Health (WOAH).
27. WOAH, 2024b. Terrestrial Animal Health Code. 32nd edition. World Organisation for Animal Health (WOAH).
28. United Nations Office for Disaster Risk Reduction (UNDRR), & International Science Council (ISC). (2025). UNDRR-ISC Hazard Information Profiles-2025 Update: BI0112 Cysticercosis United Nations Office for Disaster Risk Reduction; International Science Council. https://www.undrr.org/terms/hips/BI0112.
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang & Ths.BS. Châu Văn Khánh
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn