Giới thiệu
Trong 2 tuần qua, tình trạng viêm hô hấp nói chug và viêm phổi nói riêng đang có số ca mắc trong cộng đồng tăng, đồng thời có sự biến đổi chuyển lạnh ở một số khu vực, trong đó có miền Trung-Tây Nguyên và số ca đến khám và nhập viện tại các cơ sở y tế (CSYT) ngày càng nhiều. Nhiều ca bệnh biểu hiện ho khan, ho cơ đờm và sốt cao, suy nhược, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong trên một bệnh nhân có bệnh lý nền ti mạch và viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (Community-Acquired Pneumonia-CAP), một bệnh lý đang được Hội Lồng ngực Mỹ (ATS_American Thoracic Society), một tổ chức chuyên môn y khoa thuộc Hội bệnh truyền nhiễm Mỹ (IDSA-Infectious Diseases Society of America)quan tâm và cập nhật về điều trị và quản lý ca bệnh viêm phổi cộng đồng, đồng thời phát triển các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi ở người lớn. Các Hướng dẫn của ATS/IDSA giúp các bác sỹ quyết định chăm sóc như thế nào cho hợp lý, như là một bệnh nhân cần nhập viện hay phải chăm sóc tích cực, dựa trên tình trạng và tiêu chuẩn xấy dựng mức độ bệnh lý.
Hình 1.
Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) là một hội chứng nhiễm trùng của nhu mô phổi, do vi khuẩn hoặc virus gây ra và vẫn là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do nhiễm trùng trên toàn cầu. Với tỷ lệ mắc 1,5-14/1.000 người/ năm. Tại Việt Nam, viêm phổi nói chung và VPCĐ vẫn ảnh hưởng nhiều đến trẻ dưới 5 tuổi và người trên 70 tuổi. Trước bối cảnh đó năm 2025, ATS công bố hướng dẫn mới về điều trị VPCĐ, với nhiều điểm cập nhật quan trọng so với khuyến cáo IDSA/ATS năm 2019.
Tổng quan những thay đổi trong phiên bản cập nhật năm 2025
ATS phiên bản 2025 cập nhật Hướng dẫn điều trị và quản lý VPCĐ xoay quanh 4 câu hỏi lâm sàng trọng tâm. Phản ánh những vấn đề thường gặp và còn nhiều tranh luận trong thực hành lâm sàng.Các khuyến cáo này dựa trên những bằng chứng khoa học mới nhất, bao gồm cả nội dung hoàn toàn mới và các nội dung được cập nhật, mở rộng so với khuyến cáo IDSA/ATS phiên bản năm 2019.
1. Siêu âm phổi có nên được cân nhắc như phương pháp chẩn đoán thay thế cho X-quang ngực ở bệnh nhân nghi ngờ viêm phổi cộng đồng?
2. Ở người lớn mắc viêm phổi cộng đồng có kết quả xét nghiệm virus dương tính, có nên tiếp tục điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm nữa hay không?
3. Người lớn mắc viêm phổi cộng đồng đã ổn định lâm sàng có thể được điều trị kháng sinh trong thời gian ≤ 5 ngày hay không?
4. Ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng phải nhập viện, liệu pháp corticosteroid có vai trò trong điều trị hay không?
Hình 2. Thay đổi mô hình viêm phổi mắc phải cộng đồng hiện nay
Vai trò của siêu âm phổi
ATS phiên bản 2025: Siêu âm phổi có thể được cân nhắc như một phương pháp chẩn đoán thay thế cho X-quang ngực tại các CSYT có đủ trình độ chuyên môn trong hình ảnh học. Thuận tiện vì có thể thực hiện tại giường (point-of-care). Các bằng chứng hiện nay cho thấy siêu âm phổi có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đồng thời có thể phát hiện những tổn thương viêm phổi mà X-quang ngực đôi khi bỏ sót.Tuy nhiên, chẩn đoán VPCĐ không nên dựa đơn thuần vào hình ảnh học, mà cần được đánh giá kết hợp với biểu hiện lâm sàng, bối cảnh bệnh nhân và kinh nghiệm của nhân viên y tế đã được đào tạo.
Sử dụng kháng sinh trong CAP xét nghiệm virus hô hấp dương tính
Theo ATS 2025, ở VPCĐ có virus hô hấp dương tính, quyết định sử dụng kháng sinh cần cân nhắc giữa hai yếu tố chính:
- Nguy cơ bỏ sót hoặc trì hoãn điều trị kháng sinh, trong trường hợp có bội nhiễm vi khuẩn kèm theo;
- Nguy cơ liên quan đến việc sử dụng kháng sinh, bao gồm tác dụng không mong muốn và góp phần làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh.
VPCĐ có virus (+): Khi nào nên và không nên dùng kháng sinh?
| Nhóm bệnh nhân | Khuyến cáo điều trị |
| Bệnh nhân ngoại trúkhông bệnh đồng mắc hay bệnh lý nền | Không khuyến cáo thường quy sử dụng các kháng sinh theo kinh nghiệm |
| Bệnh nhân ngoại trúcó bệnh đồng mắc | Sử dụng kháng sinh kinh nghiệm |
| Bệnh nhân nội trúmắc VPCĐ thể nhẹ | Sử dụng kháng sinh kinh nghiệm |
| Bệnh nhân nội trúmắc VPCĐthể nặng | Sử dụng kháng sinh kinh nghiệm |
Nếu quyết định tiếp tục kháng sinh - Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm
Theo ATS phiên bản 2025, việc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm trong điều trị VPCĐ ngoại trú ở người lớn không thay đổi so với khuyến cáo năm ATS năm 2019, cụ thể như sau:
- Không đồng mắc hoặc nguy cơ cao với MRSA hoặc Pseudomonas aeruginosa:
+ Amoxicillin hoặc Doxycycline;
+ Macrolide (tỷ lệ đề kháng tại khu vực <25%): Azithromycin, Clarithromycin
- Có bệnh đồng mắc:
+ Amoxicillin + Clavulanate hoặc Cephalosporin và Macrolide/ Doxycycline;
+ Đơn trị liệu với Fluoroquinolone hô hấp: Levofloxacin, Moxifloxacin
Thời gian sử dụng kháng sinh tối ưu
Theo ATS phiên bản 2025, thời gian sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ nên được cá thể hóa dựa trên các tiêu chí ổn định lâm sàng (như nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, SpO₂, huyết áp…), nhóm bệnh nhân và đáp ứng điều trị, thay vì áp dụng cứng nhắc theo số ngày điều trị.Thời gian điều trị kháng sinh khuyến cáo cho bệnh nhân VPCĐ đã ổn định lâm sàng.
| Nhóm bệnh nhân (ổn định về mặt lâm sàng) | Thời gian điều trị khuyến cáo |
| Bệnh nhân ngoại trú | < 5 ngày (ít nhất 3 ngày) |
| Bệnh nhân nội trú mắc CAP nhẹ | < 5 ngày (ít nhất 3 ngày) |
| Bệnh nhân nội trú mắc CAP nặng | ≥ 5 ngày |
Vai trò steroids trong điều trị viêm phổi cộng đồng nặng
Theo ATS phiên bản 2025 trong tiên lượng VPCĐ, đặc biệt là các trường hợp nặng, vai trò của sử dụng corticosteroids giúp giảm tỷ lệ tử vong, rút ngắn thời gian nằm viện mà không làm tăng đáng kể các biến cố bất lợi nghiêm trọng tổng hợp bằng chứng trên 15 thử nghiệm lâm sàng (RCTs). Tuy vậy, liệu pháp steroids không mang lại lợi ích rõ ràng trên các trường hợp nhẹ.
- Bệnh nhân nội trú mắc VPCĐ nhẹ: Không khuyến cáo dùng corticosteroids thường quy;
- Bệnh nhân nội trú mắc VPCĐ nặng, loại trừ viêm phổi do cúm: Cân nhắc dùng corticosteroids toàn thân;
- Corticosteroids nên được sử dụng có chọn lọc, dựa trên đánh giá tiên lượng và lợi ích – nguy cơ của từng bệnh nhân.
Hình 3. Chẩn đoán lâm sàng Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Nhìn chung, VPCĐ vẫn là gánh nặng bệnh tật đáng kể trên toàn cầu đến nay. Bản cập nhật ATS năm 2025 mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chẩn đoán và điều trị, hỗ trợ nhân viên y tế đưa ra quyết định lâm sàng phù hợp và cá thể hóa điều trị cho từng nhóm bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
1. Prescription of Controlled Substances: Benefits and Risks.Preuss CV, Kalava A, King KC.2025 Jul 6. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan.
2. Vesicoureteral Reflux.Leslie SW, Aeddula NR.2024 Apr 30. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan-PMID: 33085409
3. Antibiotics for community-acquired pneumonia in adult outpatients.Pakhale S, Mulpuru S, Verheij TJ, Kochen MM, Rohde GG, Bjerre LM.Cochrane Database Syst Rev. 2014 Oct 9;2014(10):CD002109.
4. Shoulder Arthrogram.Roberts CC, Escobar E.2025 Sep 14. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan-.PMID: 35593869.
5. Vaccines for preventing influenza in the elderly.Demicheli V, Jefferson T, Di Pietrantonj C, Ferroni E, Thorning S, Thomas RE, Rivetti A.Cochrane Database Syst Rev. 2018 Feb 1;2(2):CD004876.
6. Guidelines for the prevention and management of bronchial asthma, 2024 edition.Roberts CC, Escobar E.2025 Sep 14. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan.
7. Chinese Experts Cystic Fibrosis Consensus Committee; Chinese Alliance for Rare Lung Diseases; Chinese Alliance for Rare Diseases, Bronchiectasis-China.Zhonghua Jie He He Hu Xi Za Zhi. 2023 Apr 12;46(4):352-372.
8. Antibiotics for community-acquired pneumonia in adult outpatients.Pakhale S, Mulpuru S, Verheij TJ, Kochen MM, Rohde GG, Bjerre LM.Cochrane Database Syst Rev. 2014 Oct 9;2014(10):CD002109.
9. Body Composition Changes in Hospitalized Patients with Community-Acquired Pneumonia.Sugiya R, Nishiyama O, Shiraishi M, Yoshikawa K, Gose K, Yamazaki R, Oomori T, Sano A, Arizono S, Uchiyama Y, Higashimoto Y, Matsumoto H.J Clin Med. 2025 Aug 3;14(15):5460.
10. Impact of Comprehensive Education on Antibiotic Duration of Therapy for Community-Acquired Pneumonia in a Community Hospital.Prebble K, Marefat L.Hosp Pharm. 2025 Nov 28:00185787251390774.
11. Performance evaluation of a commercial multiplex pathogen panel for detection of bacteria in sputum specimens from non-ICU patients with suspected lower respiratory tract infection.Gemoules M, Timbrook TT, Neuner E, Dumm RE, Krekel T.Microbiol Spectr. 2025 Oct 7;13(10):e0211125.
Tác giả: TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn