4. Bệnh Chagas (American Trypanosomiasis)
Bệnh Chagas là một bệnh nhiễm ký sinh trùng đơn bào Trypanosoma cruzi gây ra, bệnh chủ yếu lây truyền qua vết đốt của bọ xít hút máu bị nhiễm bệnh, nhưng cũng có thể lây qua các con đường khác như truyền máu, ghép tạng, từ mẹ sang con hoặc ăn thực phẩm nhiễm ký sinh trùng đơn bào.Bệnh Chagas được đặt theo tên của tác giả Carlos Chagas, một nhà nghiên cứu và bác sĩ người Brazil đã phát hiện ra bệnh ở người lần đầu tiên vào năm 1909. Ngày nay, lấy ngày 14/4 hàng năm là Ngày Bệnh Chagas Thế giới. Đây là căn bệnh nếu chẩn đoán sai hoặc chẩn đoán muộn, không điều trị hoặc điều trị không đây đủ có thể gây các biến chứng nghiệm trọng, thậm chí gây tử vong trên bệnh nhân.
Bệnh Chagas tiến triển qua hai giai đoạn cấp và mãn tính. Thời gian ủ bệnh sau khi tiếp xúc thường kéo dài từ một đến hai tuần, nhưng có thể kéo dài tới 04 tháng trong trường hợp lây truyền liên quan đến truyền máu hoặc cấy ghép mô, tạng. Phần lớn (70%)người nhiễm không có triệu chứng nhưng vẫn có nguy cơ phát triển bệnh trên cơ quan tim mạch và tiêu hóa. Khi nhiễm bệnh cấp tính sẽ có các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, phát ban, sưng hạch bạch huyết, phù mắt một bên, xưng tại vị trí bọ xít đốt, đau ngực, khó thở. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính(30-40%) khi ký sinh trùng ẩn nấu trong cơ tim và cơ tiêu hóa, điều này dẫn đến rồi loạn nhịp tim, rối loạn tiêu hóa. Trong những năm sau đó, hệ thần kinh và cơ tim của người bệnh có thể bị phá hủy, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim dẫn đến tử vong đột ngột.Bệnh Chagas là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim nhiễm trùng ở các nước thuộc Châu Mỹ Latinh.
Phương thức lan truyền
Ở khu vực Mỹ Latinh, ký sinh trùng đơn bàoT. cruzi được lan truyền chủ yếu thông qua tiếp xúc với phân/nước tiểu của bọ xít hút máu nhiễm ký sinh trùng. Các loài bọ xít hút máu này thường sống ở các vết nút trong tường, mái nhà và các công trình xung quanh như chuồng gà, chuồng trại, nhà kho ở vùng nông thôn hoặc ngoại ô. Bình thường chúng sẽ ẩn vào ban ngày và hoạt động vào ban đêm khi chúng hút máu động vật và con người.
Hình 16. Con đường lan truyền bệnh Chagas (a. Lan truyền do véc tơ và b. Lan truyền không do véc tơ)
Chúng thường đốt vào phần da hở như vùng mặt, sau đó bài tiết phân hoặc nước tiểu gần vết đốt. Khi người bị bọ xít đốt thường chạm hoặc gãi vào vết thương, lúc này ký sinh trùng Trypanosoma cruzi ở trong phân, nước tiểu có bọ xít có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua vết đốt, phần da bị tổn thương, mắt hoặc miệng.
Ngoài con người, thì T. cruzi cũng có thể nhiễm ở động vật hoang dã, trong đó chồn túi thường được xem là một trong những ổ chứa mầm bệnh quan trọng nhất trong tự nhiên. Điều này góp phần duy trì nguồn lây bệnh và làm cho việc kiểm soát lan truyền bệnh trở nên khó khăn hơn.Ngoài ra, ký sinh trùng đơn bào T. cruzi cũng có thể lan truyền theo các con đường sau:
- Qua thực phẩm hoặc đồ uống nhiễm đơn bào T. cruzi, như tiếp xúc với phân hoặc nước tiểu của bọ xít hoặc chồn túi; Loại lan truyền này là nguyên nhân bùng phát dịchtrong cộng đồng;
- Lan truyền trong thai kỳ hoặc lúc sinh (lây truyền dọc);
- Thông qua truyền máu hoặc các chế phẩm từ máu;
- Thông qua cấy ghép nội tạng (tim hoặc thận) từ người hiến tặng bị nhiễm;
- Thông qua các tai nạn trong phòng thí nghiệm, khi các nhà nghiên cứu hoặc nhân viên y tế vô tình tiếp xúc với ký sinh trùng đơn bào trong quá trình làm việc.
Hình 17. Ước tính số người mắc bệnh Chagas trên toàn cầu (Salazar, 2024)
Đặc điểm sinh học của bọ xít (Triatoma)
Bọ xít thuộc giống Triatomalà côn trùng đốt máu động vật và người, các loài thuộc giống Triatomađược xem là véc tơ truyền bệnh, phân bố rộng nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Mỹ. Đến nay giống Triatomacó 81 loài được công nhận và đây là giống có số loài biết đến nhiều nhất và được xem là véc tơ truyền bệnh Chagas.
Hình 18. Số loài trong học Triatominae được xác định ở các nơi trên thế giới (WHO, 2020)
Về mặt phân loại học của bọ xít Triatoma thuộc giới động vật, ngànhchân khớp (Arthropoda), lớpcôn trùng (Insecta), bộ Hemiptera, họ Reduviidae (Assassin bugs), phân họ Triatominae (Kissing bugs/Conenose bugs), giống Triatoma. Bọ xít là côn trùng biến thái không hoàn toàn và trải qua các giai đoạn gồm trứng, thiếu trùng và con trưởng thành. Hình thái ngoài của thiếu trùng và trưởng thành gần giống nhau. Cơ thể bọ xít trưởng thành có cánh, cơ thể thon, dài từ 10-40mm.Ở giai đoạn ấu trùng và trưởng thành bọ xít cần đốt máu vật chủ để lột xác, phát triển đến giai đoạn trưởng thành cũng như sinh sản.
Bọ xít cái thường đẻ trứng ở những nơi tối, ẩm thấp gần các hang của động vật, khe nứt ở các khu vực nông thôn và bán đô thị. Con trưởng thành có cánh, sống kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm. Đây là loài côn trùng hoạt động chủ yếu vào ban đêm để đốt vật chủ đang ngủ kể cả con người và động vật. Bọ xít xác định vị trí vật chủ thông qua nhiệt độ, nồng độ CO₂ và mùi cơ thể. Thời gian đốt vật chủ kéo dài khoảng 15-30 phút và chúng thải phân ngay sau hoặc trong khi đốt máu vật chủ, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lây truyền ký sinh trùng T. cruzi.
Việt Nam cũng nằm trong vùng phân bố của bọ xít đốt máu thuộc giống Triatoma. Trước đây tác giả Trương Xuân Lam và cộng sự (2013) cho biết loài bọ xít hút máu đã có mặt tại 20 tỉnh thành phối ở Việt Nam, trong đó phổ biến là loài Triatoma rubrofasciata. Loài Triatoma bouvieri chỉ bắt gặp ở 1 tỉnh và loài Triatoma migrans mới chỉ bắt gặp ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tại Hà Nội, có 21 quận, huyện ghi nhận sự có mặt của loài T. rubrofasciata. Số lượng cá thể bọ xít hút máu thu được rất cao ở vùng ngoại thành đặc biệt là ở Cố Nhuế và Gia Lâm, đã ghi nhận hơn 1000 cá thể/1 ổ. Đặc biệt số lượng cá thể thu được có mức độ bắt gặp lớn nhất từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm. Các ổ bọ xít hút máu có cùng chung một tính chất là tập trung ở các khu dân cư gần nơi sinh sống của con người, nhất là những nơi có điều kiện ẩm thấp, các kho chứa gỗ vụn, củi hoặc các vật dụng bỏ đi khác, đây cũng là nơi trú ngụ của chuột nhà.
Tuy nhiên, các ổ này chính là môi trường tốt nhất để loài bọ xít hút máu T. rubrofasciata tập trung phát triển ở giai đoạn trứng và thiếu trùng hoặc trưởng thành nhằm phát tán, tìm kiếm máu phục vụ cho việc sinh sản.
Bảng 2. Phân bố địa lý và các véc tơ chính truyền Trypanosoma cruzi trên thế giới
| Loài bọ xít | Phân bố địa lý |
| Rhodnius prolixus | El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua, Colombia, Venezuela, Guyana, Suriname, French Guiana |
| Triatoma infestans | Peru |
| Triatoma dimidiata | Miền Nam Mexico đến Ecuador và Peru |
| Meccus phyllosomuscomplex | Mexico |
| Rhodnius pallescens | Panama |
| Triatoma maculata | Colombia,Venezuela, Guyana, Suriname, French Guiana |
| Triatoma brasiliensis | Brazil (Đông Bắc) |
| Triatoma carrioni | Ecuador (phía Nam), Peru (Bắc) |
| Panstrongylus chinai | Ecuador, Peru |
| Rhodnius ecuadoriensis | Ecuador và Peru(Bắc) |
| Panstrongylus rufotuberculatus | Costa Rica, Panama, Colombia, Venezuela,Ecuador, Peru, Brazil, Bolivia |
| Panstrongylus lignarius | Peru |
| Panstrongylus megistus | Brazil(đặc biệt khu vực ven biển), Bolivia, Paraguay, Argentina, Uruguay |
| Triatoma guasayana | Bolivia, Paraguay,Argentina |
| Triatoma patagonica | Argentina |
| Triatoma sordida | Bolivia,Brazil, Paraguay, Uruguay, Argentina |
Gánh nặng bệnh
Bệnh Chagas trước đây giới hạn phân bố chủ yếu ở các vùng nông thôn thuộc các nước Châu Mỹ. Tuy nhiên, do gia tăng dân di cư nên hầu hết người nhiễm hiện nay sống ở các đô thị và nhiễm bệnh được phát hiện ở 44 quốc gia (gồm Canada,Mỹ, nhiều quốc gia Châu Âu, Tây Thái Bình Dương và Đông Địa Trung Hải).
Hình 19. Tác động của các tham số khác nhau đến chi phí chăm sóc sức khỏe hàng năm cho mỗi trường hợp mắc bệnh Chagas
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính trên toàn cầu có khoảng 6-7 triệu người nhiễm đơn bào T. cruzi, trong đó có khoảng 12.000 người chết mỗi năm. Mặc dù sự có mặt gia tăng trên toàn cầu nhưng bệnh Chagas vẫn được tìm thấy chủ yếu ở các khu vực lưu hành thuộc 21 nướcthuộc châu Mỹ Latinh, nơi lan truyền chủ yếu liên quan đến sự có mặt của véc tơ.
Ngày nay, có hơn 75 triệu người nguy cơ nhiễm bệnh, đặc biệt là những người sống trong khu vực có điều kiện vệ sinh kém và nhà ở dễ bị bọ xít xâm nhập khu vực Mỹ Latin. Ngoài gánh nặng bệnh liên quan đến sức khỏe thì bệnh Chagas ảnh hưởng lớn đến gánh nặng kinh tế của người bệnh (viện phí và mất năng suất lao động, ..) cũng như các quốc gia lưu hành.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Hải Sơn (2024). Thành phần loài, phân bố của muỗi cát (diptera: psychodidae) và thực trạng nhiễm flavivirus và leishmania tại 6 tỉnh miền bắc việt nam, Luận án tiến sĩ sinh học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
2. Tran Hai Son, Vu Sinh Nam, Tran Vu Phong et. Al (2019), Sand flies: A potential vectors of Leishmania inVietnam. Chulalongkorn University, Bangkok, Thailand. The 1st International Research Forum on Leishmaniasis.
3. Nguyen, T.T., Nugraheni, Y.R., Nguyen, H.L.A. et al. (2024). Survey of sand fly fauna in six provinces of Southern Vietnam with species identification using DNA barcoding. Parasites Vectors 17, 443. https://doi.org/10.1186/s13071-024-06509-w.
4. Neitzke-Abreu, H.C., Costa, G.B., da Silva, M.N. et al. (2022). Geographic distribution of human leishmaniasis and phlebotomine sand flies in the State of Mato Grosso do Sul, Brazil. Parasites Vectors 15, 227 (2022).
5. De NV, La T, Minh PN, Dao PTB, Duyet LV (2019). Detection of four patients who were infected by Schistosoma haematobium in Vietnam. Infect Drug Resist. 2019 Feb 18;12:439-445. doi: 10.2147/IDR.S179746. PMID: 30863127; PMCID: PMC6388730.
6. Takaoka H, Sofian-Azirun M, Ya'cob Z, Chen CD, Lau KW, Low VL, Pham XD, Adler PH. (2017). The black flies (Diptera: Simuliidae) of Vietnam. Zootaxa.;4261(1):1-165. doi: 10.11646/zootaxa.4261.1.1. PMID: 28609891.
7. Nguyễn Văn Châu, Nguyễn Mạnh Hùng, Hồ Đình Trung (2011). Thực hành chất đốt y hoc,Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 462 trang.
8. Zhang Y, Ming Y. Burden of schistosomiasis in global, regional, and national 1990-2019 (2024). A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. Travel Med Infect Dis.;61:102751. doi: 10.1016/j.tmaid.2024.102751. Epub 2024 Aug 21. PMID: 39173939.
9. Salazar, Juan Andres & Padilla-Martínez, Itzia & Vazquez, Karina & Mendieta‐Wejebe, Jessica. (2024). Chagas Disease: History, Pathophysiology and Therapeutic Treatment.
10. Lee BY, Bacon KM, Bottazzi ME, Hotez PJ. Global economic burden of Chagas disease: a computational simulation model. Lancet Infect Dis. 2013 Apr;13(4):342-8. doi: 10.1016/S1473-3099(13)70002-1. Epub 2013 Feb 8. PMID: 23395248; PMCID: PMC3763184.
11. WHO (2014). A global brief on vector borne diseases, WHO/DCO/WHD/2014.1
12. WHO (2020). Pictorial identification key of important disease vectors in
the WHO South-East Asia Region,ISBN: 978-92-9022-758-8, Regional office for South-East Asia.
13. WHO (2017), Global Vector Control Respone 2017-2030, ISBN 978-92-4-151297-8.
14. http://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/leishmaniasis
15. https://doi.org/10.1186/s13071-022-05353-0
16. http://iris.who.int/bitstream/handle/10665/379491/WER9945-653-669.pdf?sequence=1
17. http://parasitesandvectors.biomedcentral.com/articles/10.1186/s13071-024-06640-8.
18. http://www.ecdc.europa.eu/en/disease-vectors/facts/phlebotomine-sand-flies
19. http://www.who.int/publications/i/item/who-wer-9941-577-590
20. http://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/onchocerciasis
21. http://iris.who.int/bitstream/handle/10665/379215/WER9941-eng-fre.pdf?sequence=1
22. http://www.who.int/data/gho/map-gallery-search-results
23. http://www.cdc.gov/dpdx/onchocerciasis/index.html
24. http://www.researchgate.net/publication/
287579898_Onchocerciasis_A_review_of_a_filarial_disease_of_significant_
importance_for_dermatologists_and_ophthalmologists
25. http://biomia.sites.clemson.edu/pdfs/blackflyinventory.pdf
26. http://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S1567134810001917.
27. http://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/schistosomiasis
28. http://www.cdc.gov/schistosomiasis/data-research/facts-stats/index.html
29. http://www.researchgate.net/
Schistosoma_Hybridizations_and_Risk_of_Emerging_Zoonosis_in_
Africa_Time_to_Think_of_a_One_Health_Approach_for_Sustainable_Schistosomiasis_Control_
and_Elimination.
30. http://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/chagas-disease-(american-trypanosomiasis).
31. http://ourworldindata.org/grapher/prevalence-of-onchocerciasis#sources-and-processing
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang, TS. Đỗ Văn Nguyên
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn