Giám sát và đáp ứng dựa vào ổ bệnh trong loại trừ sốt rét-So sánh sự khác biệt giữa giám sát thường quy và giám sát chủ đông (Routine vs Reactive)
Mục tiêu và bản chất hệ thống
| Tiêuchí | Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Mục tiêu chính | Duy trì hoạt động giám sát liên tục ở tất cả các loại ổ bệnh (Hoạt động, tiềm tàng và đã xử lý). Tập trung vàophòng ngừa sốt rét quay trở lại. | Phản ứng khẩn cấp khi phát hiệnca bệnh nội địa hoặc ổ bệnh nghi ngờ, nhằmcắt chuỗi lây truyền tại chỗ. |
| Cách vận hành | Theo kế hoạch thường niên; định kỳ cập nhật dữ liệu, bản đồ hộ dân, hiệu quả can thiệp. | Theo sự kiện (event-triggered): kích hoạt khi có ca bản địa hoặc ca nhập khẩu nguy cơ cao. |
| Thời điểm triển khai | Thường xuyên, theo chu kỳ mùa vụ, bất kể có ca hay không (“zero-case surveillance”). | Sau khi có ca bệnh chỉ điểm (index case), theo khung1–3–7. |
Cấu trúc hệ thống và quy trình vận hành
| Khía cạnh | Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Các giai đoạn hoạt động | 7 nhóm hoạt động song song ở mọiloại ổ bệnh: ① Các biện pháp phòng chống (IRS, ITNs, MDA…) ② Phát hiện ca bệnh thụ động ③ Phát hiện ca bệnh chủ động (PACD/RACD) ④Huy động cộng đồng ⑤Giám sát hiệu lực thuốc ⑥Giám sát côn trùng ⑦ Theo dõi và đánh giá (M&E). | 4 bước phản ứng tuần tự trong ổ bệnh: ① Phát hiện, báo cáo, xác minh và điều trị, phân loại sơ bộ ca bệnh mới ② Điều tra phân loại ca bệnh (index case). ③ Điều tra & đáp ứng ổ bệnh (focus response). ④ Hoàn tất báo cáo, cập nhật thông tin ổ bệnh. |
| Tổ chức vận hành | Hệ thống giám sát dựa vàođội y tế cơ sở, CHWs, mạng lưới PCD/PACD– duytrìliêntục. | Hệ thống phản ứng huy độngđội phản ứng nhanh (Rapid Response Team), gồm dịch tễ, véc-tơ, điều trị, truyền thông. |
| Tính chất dữ liệu | Dữ liệu lặp lại, định kỳ (monthly/quarterly), tập trung vào tính đầy đủ và chính xác. | Dữ liệu theo thời gian thực, dựa trên ca chỉ điểm cụ thể, ưu tiên tính kịp thời và xác minh cụ thể. |
Phân tầng và phạm vi giám sát (Focus-based differences)
Hai hình đều chia theo 3 loại ổ bệnh hoạt động, tiềm tàng và đã xử lý, nhưng khác nhau về mức độ hoạt động:
| Trạng thái ổ bệnh | Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Hoạt động | Giám sát tích cực và toàn diện: PACD mỗi tháng, RACD khi có ca, theo dõi véc tơ, cập nhật bản đồ hộ dân, MDA nếu cần. | Nếu phát hiện ca lây truyền nội địa → điều tra toàn diện hộ dân xung quanh (index + hàng xóm), phunhóachất, huyđộngcộngđồng, ràsoátvéctơ. |
| Tiềm tàng | Duy trì PACD cho nhóm nguy cơ cao, RACD hạn chế, tiếp tục truyền thông và đánh giá dữ liệu. | Nếu xuất hiện ca lây truyền nội địa → chuyển ngay thànhổ bênh hoạt động, thực hiện RACD và đáp ứng đầy đủ trong vòng 7 ngày |
| Đã xử lý | Chỉ còn PCD, kiểm tra định kỳ, duy trì giám sát véc-tơ và dữ liệu. | Nếu có ca lây truyền nội địa→ lập tức tái phân loại thành ổ bệnh hoạt động, kích hoạt đáp ứng ổ bệnh trongvòng 7 ngày. |
Cấp độ hoạt động cụ thể (từ cơ sở đến tỉnh)
Trong Routine surveillance:
- Cấp xã/thôn: thu thập báo cáo ca nghi (PCD), tham gia PACD, vận động cộng đồng, cập nhật bản đồ hộ dân.
- Cấp huyện: tổng hợp báo cáo, hỗ trợ giám sát véc-tơ, đảm bảo M&E, đánh giá can thiệp.
- Cấp tỉnh/quốc gia: cập nhật đăng ký ổ bệnh, tái phân loại ổ bệnh, lập kế hoạch MDA/IRS.
Trong Reactive surveillance:
- Cơ sở y tế hoặc nhân viên thôn bản phát hiện ca (index case).
- Trong ≤3 ngày: điều tra ca, xác định nguồn lây (local/imported/introduced).
- Trong ≤7 ngày: RACD + phun hóa chất + xét nghiệm bổ sung.
- Sau 7 ngày: hoàn thành báo cáo, cập nhật đăng ký ổ bệnh, đánh giá hiệu quả đáp ứng.
Khác biệt trong hoạt động giám sát ca bệnh
| Hoạtđộng | Routine surveillance and response | Reactive surveillance andresponse |
| Passive Case Detection (PCD) | Thực hiện thường xuyên ở tất cả cơ sở y tế. | Dữ liệu PCD là “nguồn kích hoạt” cho phản ứng. |
| Active Case Detection (PACD) | Chủ động định kỳ ở nhóm nguy cơ (đirừng, dân di cư). | Reactive RACD: thực hiện khẩn quanh ca bệnh chỉ điểm trong bán kính 1 km. |
| Case investigation | Có thể làm chọn lọc với nhóm nguy cơ. | Bắt buộc trong ≤3 ngày với tất cả ca nội địa. |
| Case classification | Cập nhật trong hệ thống quản lý (imported/indigenous/introduced). | Là đầu vào để quyết định phạm vi đáp ứng. |
Giám sát véc-tơ và thuốc
| Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Giám sát véc tơ định kỳ tại các điểm giám sát trọng điểm (sentinel sites), đánhgiávéc-tơchủyếu. | Điều tra véc tơtại ổ bệnh để tìm véc-tơ thựctếtruyềnbệnh sốt rét |
| Giám sát hiệu lực thuốc thực hiện tại các điểm giám sát trọng điểm (sentinel sites), định kỳ hằng năm. | Liên kết theo dõi lâm sàng với ca ichỉ điểm và các ca phát hiện thêm trong RACD. |
| Mục tiêu: bảo đảm hiệu quả bền vững của công cụ phòng bệnh. | Mục tiêu: xác định vai trò véc tơ cụ thể và đánh giá nguy cơ kháng thuốc tại ổ bệnh. |
Huy động cộng đồng và truyền thông
| Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Tuyên truyền định kỳ: ngủ màn, phát hiện sớm, tuân thủ điều trị. | Huyđộngkhẩn: cảnhbáocộngđồng, phốihợp RACD, phunhóachất, loạibỏ ổ lăngquăng. |
| Duy trì mạng lưới CHW/VMW (Volunteer Malaria Worker). | Tăng cường lực lượng phản ứng tại cộng đồng (với CHW là tuyến đầu hỗ trợ RACD). |
| Mục tiêu: xây dựng nhận thức lâu dài. | Mục tiêu: tạo đồng thuận và huy động tức thì. |
Theo dõi, đánhgiá (M&E) và cập nhật dữ liệu
| Routine surveillance and response | Reactive surveillance and response |
| Cập nhật định kỳ các chỉ số (số ca, tỷ lệ xét nghiệm, độ bao phủ IRS/ITNs). | Cập nhật tình huống cụ thể (mẫu báo cáo RACD, mẫu điều tra ca bệnh, ổ bệnh). |
| Đăng ký ổ bệnh được rà soát và phân loại hàng năm. | Đăng ký ổ bệnh được cập nhật tức thời sau mỗi đợt điều tra và đáp ứng. |
| Phân tích xu hướngbệnh, hiệu quả can thiệp, đề xuất điều chỉnh kế hoạch. | Đánh giá hiệu quả đáp ứng, xác định khả năng lây truyền còn lại. |
Hình 5. Quy trình giám sát và đáp ứng dựa vào ổ bệnh thường quy
Hình 6. Quy trình giám sát và đáp ứng dựa vào ổ bệnh chủ động
Kết luận
Ấn phẩm “Malaria Surveillance, Monitoring and Evaluation: A Reference Manual (Second Edition)” của Tổ chức Y tế Thế giới là cột mốc quan trọng trong việc hoàn thiện khung hướng dẫn toàn cầu cho công tác giám sát và đáp ứng sốt rét. So với phiên bản 2018, tài liệu mới thể hiện rõ sự chuyển dịch từ tư duy “giám sát là công cụ thu thập thông tin” sang “giám sát là một can thiệp cốt lõi” của chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét. Điều này phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong cách tiếp cận của TCYTTG-coi giám sát không chỉ là quá trình ghi nhận, mà là một hệ thống chủ động, linh hoạt và có hướng hành động và có khả năng ra quyết định, điều chỉnh can thiệp theo thời gian thực tế của mỗi địa phương.
Một trong những điểm nổi bật của ấn phẩm năm 2025 là sự chuẩn hóa và mở rộng bộ chỉ số giám sát. TCYTTG đã bổ sung nhóm chỉ số chất lượng dữ liệu (tính đầy đủ, đúng hạn, trùng lặp), chỉ số hành vi và tiếp cận dịch vụ, cùng các chỉ số giám sát cộng đồng. Việc này giúp đánh giá toàn diện hơn hiệu quả của hệ thống, đồng thời thúc đẩy quản trị dữ liệu minh bạch và công bằng. Hướng dẫn mới cũng nhấn mạnh việc phân tầng nguy cơ dịch tễ chi tiết đến cấp xã hoặc thôn bản, kết hợp dữ liệu về địa lý, sinh thái và yếu tố dân số để nhận diện chính xác các cụm nguy cơ cao-đặc biệt là nhóm dân di cư, người đi rừng, phụ nữ mang thai hay thanh niên lao động thời vụ.
Một nội dung khác được cập nhật đáng chú ý là hệ thống cảnh báo và phát hiện ngưỡng dịch sốt rét (epidemic threshold detection). TCYTTG giới thiệu bốn phương pháp phân tích thống kê (constant case count, mean ± 2SD, median + upper quartile, và cumulative sum), kèm hướng dẫn lựa chọn phương pháp phù hợp theo từng mức độ lan truyền. Việc xác định và ứng dụng ngưỡng cảnh báo giúp các quốc gia chủ động phát hiện sớm biến động bất thường, triển khai đáp ứng trước khi dịch lan rộng. Bên cạnh đó, TCYTTG cũng hoàn thiện các hướng dẫn về chuẩn bị và đáp ứng sớm (Preparedness and Early Response), yêu cầu mỗi quốc gia xây dựng kế hoạch dự phòng có chi phí cụ thể, với phân công rõ ràng vai trò của từng cấp-từ trung ương đến cộng đồng.
Về mặt kỹ thuật, ấn phẩm 2025 chuẩn hóa quy trình điều tra ca bệnh và ổ bệnh (case and foci investigation) theo hướng rõ ràng và thống nhất hơn. Phân loại ca bệnh tiếp tục dựa trên các nhóm lây truyền tại địa phương, ngoại lai và nhóm gây nhiễm không do muỗi truyền; đồng thời TCYTTG hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định thời gian, địa điểm, và mối liên hệ dịch tễ để đảm bảo tính nhất quán khi báo cáo. Phân loại ổ bệnhvẫn giữ ba nhóm chínhnhưng được mở rộng phạm vi áp dụng cho cả các khu vực từng có sốt rét, phục vụ giám sát tái thiết lập lan truyền sốt rét sau loại trừ.
Một điểm nhân quan trọng khác của ấn phẩm là sự nhấn mạnh rõ vai trò của hai hệ thống giám sát trong giai đoạn loại trừ:(1) Hệ thống giám sát thường quy (Routine Surveillance and Response)-duy trì cảnh giác, giám sát định kỳ theo mùa, thu thập và phân tích dữ liệu ca bệnh, véctơ và can thiệp;và (2) Hệ thống giám sát phản ứng (Reactive Surveillance and Response)-được kích hoạt khi có ca bản địa hoặc ổ bệnh nghi ngờ, vận hành theo khung thời gian 1-3-7 (báo cáo ca bệnh trong 1 ngày, điều tra trong 3 ngày, đáp ứng trong 7 ngày).Hai hệ thống này tạo thành chu trình giám sát khép kín, trong đó thường quy đóng vai trò “nền tảng duy trì”, còn chủ động là “cơ chế phản xạ nhanh”, bảo đảm phát hiện sớm-đáp ứng kịp thời, ngăn lan truyền thứ cấp.
Tổng thể, ấn phẩm2025 không chỉ cập nhật nội dung kỹ thuật mà còn thể hiện định hướng chiến lược rõ ràng: xây dựng một hệ thống giám sát sốt rét toàn diện, thời gian thực, hướng tới công bằng và hành động. Hệ thống này nhấn mạnh sự kết nối giữa dữ liệu, công nghệ và con người-trong đó mạng lưới y tế cơ sở và cộng đồng giữ vai trò trung tâm. Việc áp dụng hướng dẫn mới sẽ giúp các quốc gia, trong đó có Việt Nam, tăng cường năng lực phát hiện sớm, đáp ứng nhanh và duy trì trạng thái loại trừ bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu toàn cầu về loại trừ sốt rét vào năm 2030.
Tài liệu tham khảo
1. World Health Organization. (2018). Malaria surveillance, monitoring and evaluation: A reference manual. Geneva: World Health Organization.
2. World Health Organization. (2020). Operational manual for malaria elimination: A field implementation guide. Geneva: World Health Organization.
3. World Health Organization. (2021). WHO malaria terminology: 2021 update. Geneva: World Health Organization.
4. World Health Organization. (2023). A framework for malaria elimination (2nd ed.). Geneva: World Health Organization.
5. World Health Organization. (2023). World malaria report 2023. Geneva: World Health Organization.
6. World Health Organization. (2025). Malaria surveillance, monitoring and evaluation:A reference manual (2nd ed.). Geneva: World Health Organization.
7. Zalwango, M. G., Zalwango, J. F., Kadobera, D., Ario, A. R., & Nanyunja, M. (2024). Evaluation of malaria outbreak detection methods, Uganda, 2022. Malaria Journal, 23(18), 1–12.
Ths.Bs. Nguyễn Công Trung Dũng & Ths.BS. Nguyễn Duy Sơn
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn