Các thí nghiệm in vitro với sản phẩm bài tiết-ngoại tiết (esp) của C. sinensis
ESP là một hỗn hợp gồm nhiều phân tử chức năng khác nhau được tiết ra từ sán lá gan nhỏ O. viverrini được biết đến là loài tiết ra yếu tố tăng trưởng giống granulin, giúp kích thích sự hình thành mạch trong mô vật chủ, thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương nhanh chóng và đẩy nhanh các con đường hình thành khối u. Ngoài ra, thioredoxin từ O. viverrini làm giảm quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của các tế bào biểu mô đường mật, hỗ trợ cho việc hình thành CCA. Nhiều loại proteinase khác nhau, bao gồm cả granulin đã được quan sát thấy từ C. sinensis, và các ESP của C. sinensis được cho là có liên quan đến CCA, nhưng các phân tử gây ung thư trong ESP của C. sinensis vẫn cần được nghiên cứu thêm.
Một số nghiên cứu in vitro đã nuôi cấy các tế bào biểu mô được kích thích bằng ESP của C. sinensis và khảo sát sự thay đổi của các phân tử và gen nội bào liên quan đến khối u. Các tế bào được kích thích biểu hiện nhiều thay đổi về đặc tính tế bào. Những phát hiện từ các nghiên cứu tế bào này có thể giúp giải thích cơ chế đằng sau những thay đổi tế bào dẫn đến sự chuyển đổi CCA do nhiễm C. sinensis.
Vi môi trường liên quan đến ung thư
Nhiều nghiên cứu đã báo cáo rằng stress oxy hóa có tiềm năng làm trung gian cho quá trình sinh ung thư liên quan đến C. sinensis. Viêm đường mật gây ra stress oxy hóa nội sinh thông qua các gốc ROS và các gốc nitơ phản ứng, dẫn đến tổn thương DNA do oxy hóa/nitơ hóa trong các tế bào biểu mô đường mật. Đáp ứng với stress oxy hóa ở các tế bào gan, các tế bào Kupffer sản sinh TNF được kích hoạt thông qua JNK và ROS. Sau đó, TNF từ các tế bào Kupffer kích thích sự tăng sinh tế bào biểu mô đường mật và chuyển đổi thành tế bào ung thư thông qua trung gian JNK. Cụ thể, nồng độ của các đồng phân peroxiredoxin (Prdx) (Prdx2, 3 và 6) và thioredoxin1, vốn là các tác nhân gây ung thư tiềm tàng, được tìm thấy ở mức rất cao, tương tự như mức độ ROS nội bào trong các tế bào HuCCT1 tiếp xúc với ESP. Nam và cộng sự cùng Pak và cộng sự đã chứng minh rằng các ESP của C. sinensis kích thích đáng kể sự biểu hiện và hoạt động của matrix metalloproteinase-9 bằng cách tăng cường hoạt tính của yếu tố hạt nhân kappa B (NF-κB) và kéo theo sự cảm ứng IκBα. Thông qua con đường tín hiệu này, các ESP của C. sinensis điều hòa sự di cư và xâm lấn của các dòng tế bào CCA khác nhau.
Won và cộng sự đã phát triển một mô hình in vitro ba chiều (3D) để hiểu về vi môi trường bằng cách nuôi cấy chung các tế bào HuCCT1 và tế bào biểu mô đường mật bình thường H69 với ESP của C. sinensis. Hệ thống 3D này gồm chất nền ngoại bào collagen type I, các tế bào HuCCT1 được xử lý bằng ESP và các phiến đường mật tĩnh được hình thành bởi các tế bào biểu mô đường mật H69. Cuối cùng, sự biểu hiện của các protein bám dính tại chỗ và tế bào-tế bào như vinculin, paxillin và các MMP (1, 9 và 13) đã tăng lên trong các tế bào HuCCT1 được kích thích bởi ESP trong hệ thống 3D. Các tế bào HuCCT1 di cư theo hướng của ESP nhờ vào nồng độ gradient của ESP. Hệ quả là, nồng độ của cả IL-6 và yếu tố tăng trưởng khối u (TGF)-β1 đều tăng cao trong các tế bào biểu mô đường mật H69 bình thường khi chúng được kích thích bằng ESP của C. sinensis, và sự chuyển đổi cadherin (giảm biểu hiện E-cadherin/tăng biểu hiện N-cadherin) đã được quan sát thấy ở các tế bào HuCCT1.
Won và cộng sự cũng báo cáo rằng các tế bào HuCCT1 đã trải qua những thay đổi giống như sự chuyển đổi biểu mô-mô liên kết (epithelial-mesenchymal transition EMT) nhằm đáp ứng với kích thích của ESP, thúc đẩy sự di cư của chúng thông qua sự tương tác giữa các tế bào ung thư và các tế bào biểu mô đường mật bình thường. Những phát hiện này gợi ý rằng ESP của C. sinensis thúc đẩy các tế bào biểu mô đường mật trải qua những biến đổi tân sinh.
Chu kỳ phân bào
Các ESP có tính kháng nguyên cao và có thể gây ra các tác động độc tế bào lên biểu mô đường mật, kích thích phản ứng viêm, thúc đẩy sự tăng sinh và ức chế quá trình chết theo chương trình. Kim và cộng sự báo cáo rằng các ESP của C. sinensis làm tăng sự tăng sinh tế bào và ức chế quá trình chết theo chương trình ở dòng tế bào HEK293T của người. Hơn nữa, các tế bào biểu mô bình thường tăng sinh tích cực sau khi xử lý với ESP. Cụ thể, khi các tế bào biểu mô bình thường (HEK293T, dòng tế bào biểu mô thận người; H69, dòng tế bào biểu mô đường mật người) được xử lý đồng thời với ESP và NMDA, pha G2/M của chu kỳ tế bào trở nên chiếm ưu thế, trong khi hầu hết các tế bào ở nhóm chứng vẫn ở pha G1/S.
Ngoài những thay đổi về quần thể tế bào, các phân tử liên quan đến chu kỳ tế bào, bao gồm CDK2, cyclin B, Rb, pRb và E2F1 đã tăng biểu hiện đáng kể. Việc kích thích đồng thời bằng ESP và NDMA đã gây ra sự quá biểu hiện của E2F1 và giảm biểu hiện của pRb, cho thấy sự tham gia của con đường Rb-E2F1. Sự biểu hiện của E2F1 tương quan với sự tăng sinh khối u, và việc quá biểu hiện E2F1 có tiềm năng dẫn đến các khối u xâm lấn với tốc độ tăng sinh cao và ức chế quá trình chết theo chương trình. Sự phân bố bất thường của các tế bào trong chu kỳ phân bào gợi ý rằng các tế bào này có thể chịu áp lực phân chia và đạt được các đặc tính tân sinh.
Các phân tử liên quan đến ung thư
Các nghiên cứu sử dụng mô gan chuột nhiễm C. sinensis báo cáo rằng sự biểu hiện của COX-2 và 5-LOX, cùng với sự gia tăng tích tụ 8-oxodG trong nhân tế bào viêm, đã được phát hiện tại ổ viêm. Các tổn thương gan qua trung gian stress oxy hóa đã được quan sát thấy sau khi chuột nhiễm C. sinensis. COX-2 được biết là biểu hiện quá mức trong nhiều bệnh viêm nhiễm khác nhau và trong CCA. Trong viêm tụy nguyên phát, các tế bào biểu mô đường mật cho thấy sự tăng biểu hiện COX-2, tương tự như các tế bào ung thư. Ở cấp độ nội bào, việc xử lý kết hợp tế bào biểu mô đường mật H69 bình thường với ESP của C. sinensis và NDMA đã làm tăng biểu hiện COX-2 một cách đáng kể. Kim và cộng sự báo cáo rằng các tế bào biểu mô đường mật H69 bình thường được kích thích bởi ESP của C. sinensis và NDMA đã biểu hiện quá mức Cy19, Ki-67 và COX-2. Những thay đổi phân tử này củng cố quan điểm rằng các tế bào đường mật H69 bình thường có thể trải qua sự chuyển đổi tân sinh khi bị kích thích bởi ESP của C. sinensis và NDMA.
C. sinensis được tìm thấy là có tiết ra C. sinensis granulin (CsGRN), một loại protein giống yếu tố tăng trưởng trong ESP. CsGRN được khu trú ở tinh hoàn và lớp vỏ của sán trưởng thành. Nghiên cứu in vitro với các tế bào gan và tế bào biểu mô đường mật cho thấy sự tăng cường di cư tế bào, tăng biểu hiện vimentin, N-cadherin, β-catenin, MMP2 và MMP9, và giảm biểu hiện ZO-1 trong các tế bào PLC-GRN/RBE-GRN. Khi CsGRN được đưa vào các tế bào gan bình thường của người, các tế bào này đã trải qua quá trình đình trệ tế bào và chuyển đổi ác tính bằng cách điều hòa các con đường tín hiệu RAS/MAPK/ERK và PI3K/Akt thông qua thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô, điều này gợi ý rằng CsGRN có thể đóng vai trò như một protein gây ung thư (oncoprotein) mới.
Các ESP của C. sinensis gây ra các đáp ứng tiền viêm trong các tế bào biểu mô đường mật nguyên phát bằng cách tăng biểu hiện TLR4 và các con đường tín hiệu điều hòa ngược của nó, bao gồm sự phân hủy IκB-α phụ thuộc MyD88 và kích hoạt NF-κB. Sự biến đổi DNA có thể được khởi phát bởi việc tăng nồng độ các cytokine tiền viêm và NF-κB, vốn điều hòa COX-2 và enzyme tổng hợp nitric oxide cảm ứng (iNOS) đồng thời phá vỡ sự cân bằng nội môi của các chất oxy hóa/chống oxy hóa và các enzyme sửa chữa DNA. Ngoài ra, các gốc tự do được tạo ra theo cơ chế enzyme bởi các ESP của C. sinensis có thể gây ra phản ứng viêm thông qua trung gian NF-κB trong các tế bào HuCCT1. Các tế bào HuCCT1 tiếp xúc với ESP của C. sinensis kích thích sản sinh gốc tự do thông qua việc kích hoạt NOX, XO, iNOS và xanthine oxidase dẫn đến tăng biểu hiện của các gen tiền viêm được điều hòa bởi NF-κB như IL-1β và IL-6. Sự kích thích do ESP gây ra trong các tế bào HuCCT được thực hiện thông qua các TLR, dẫn đến việc sản sinh các gốc tự do có thể gây tổn thương DNA.
Các gen liên quan đến ung thư
Sự chuyển đổi tân sinh của tế bào bắt đầu từ cấp độ di truyền, và một số nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng về những thay đổi di truyền này. Sử dụng chip vi mảng miRNA chứa 135 miRNA liên quan đến ung thư, kết quả cho thấy 13 miRNA tăng biểu hiện và 3 miRNA giảm biểu hiện trong dòng tế bào CCA HuCCT1 ở người khi được kích thích bởi ESP của C. sinensis. Sự rối loạn điều hòa các miRNA này có liên quan đến quá trình tăng sinh tế bào, ức chế các gen ngăn chặn khối u, hình thành tân sinh, di cư và xâm lấn tế bào. Trong số đó, 6% miRNA có liên quan đến quá trình methyl hóa DNA, một yếu tố quan trọng trong sinh ung thư. Đặc biệt, các miRNA ức chế khối u bao gồm let-7a, let-7i và miR-124a đã giảm biểu hiện ở cả tế bào ung thư và tế bào không ung thư thông qua kích thích của ESP.
Việc phân tích hồ sơ biểu hiện gen qua ba giai đoạn phát triển của C. sinensis có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh sinh và khả năng gây ung thư của chúng. Yoo và cộng sự báo cáo rằng hồ sơ biểu hiện gen trong hệ phiên mã của C. sinensis chứa một số contig (một đoạn trình tự DNA dài, liên tục, được lắp ráp bằng cách sắp xếp các đoạn trình tự ngắn hơn (reads) chồng chéo lên nhau. Nó đại diện cho một phần của bộ gen mà không có khoảng trống nào bên trong, thường được tạo ra trong quá trình lắp ráp trình tự gen)mã hóa cho các protein liên quan đến việc ức chế và điều hòa quá trình chết theo chương trình cũng như tăng sinh tế bào, chẳng hạn như granulin, yếu tố tăng trưởng biểu bì, các protein tương tác TGF, laminin gây ung thư, JNK, kinase phụ thuộc cyclin và các yếu tố phiên mã ở sán C. sinensis trưởng thành. Những kết quả này gợi ý rằng các chất ức chế và điều hòa quá trình chết theo chương trình được xác định trong hệ phiên mã của C. sinensis thúc đẩy sự chuyển đổi tân sinh bằng cách ngăn chặn sự chết của các tế bào có DNA bị tổn thương.
Các phân tử liên kết khe và connexin (Cxs)
Trong điều kiện cân bằng nội môi của mô, các tế bào được kết nối chặt chẽ với nhau bằng các phân tử liên kết khe, chủ yếu là các Cx. NF-κB có thể ảnh hưởng đến việc sản sinh Cx 43, một loại protein liên kết khe, trong bệnh xơ gan. Sự hình thành và nitrosation của nitric oxide (NO) có thể góp phần vào quá trình sinh ung thư liên quan đến C. sinensis. Việc cảm ứng iNOS trong các điều kiện viêm cho thấy NO có liên quan đến sự tăng biểu hiện của Cx 43. Trong số các protein liên kết khe, Cx 43 đóng vai trò then chốt trong hầu hết các bước của phản ứng viêm tế bào, sự di cư của tế bào viêm và chữa lành vết thương. Sự tăng biểu hiện Cx 43 đã được chứng minh là làm tăng sự xâm lấn của tế bào u hắc tố, đóng vai trò quan trọng trong sinh ung thư. Hồ sơ biểu hiện của Cx bị thay đổi trong nhiều loại ung thư khác nhau.
Các protein liên kết khe Cx 43 và Cx 26 tăng biểu hiện, trong khi Cx 32 giảm biểu hiện trong các tế bào biểu mô đường mật H69 được kích thích bởi ESP của C. sinensis và NDMA. Nghiên cứu này đã xác nhận rằng việc làm bất hoạt Cx 43 giúp giảm sự tăng sinh tế bào và sự biểu hiện quá mức COX-2 do ESP và NDMA gây ra xuống các mức kiểm soát.
Do đó, việc tiếp xúc với các ESP của C. sinensis kết hợp với NDMA nồng độ thấp sẽ thúc đẩy quá trình sinh ung thư ở các tế bào biểu mô đường mật bình thường thông qua sự rối loạn thông tin liên lạc giữa các tế bào, được trung gian bởi các phân tử liên kết khe bị biến đổi.
Hình 7. Vai trò của các Cx trong quá trình sinh ung thư do C. sinensis và NDMA.
Cx = connexin, NDMA = N-nitrosodimethylamine, PBS = dung dịch đệm phosphat, ESP = sản phẩm bài tiết-chuyển hóa của C. sinensis, H69 = dòng tế bào biểu mô đường mật bình thường.
Cơ chế sinh ung thư của CCA liên quan đến C. sinensis là một quá trình đa giai đoạn, bắt đầu với sự kích thích ban đầu làm các tế bào biểu mô đường mật bình thường tăng sinh do giun sán và các gốc tự do nội sinh hoặc ngoại sinh. Tiếp theo sự kích thích là tổn thương DNA, biểu hiện quá mức của các gen gây ung thư, sự giảm biểu hiện của các gen ức chế chết theo chương trình, sự gián đoạn thông tin liên lạc giữa các tế bào, và sự tăng sinh cũng như di cư không kiểm soát của các tế bào bị tổn thương. Smout và cộng sự đã đề xuất những hiểu biết về cơ chế rằng các chất tiết của sán lá gan, chẳng hạn như yếu tố tăng trưởng granulin Ov-GRN-1, kết hợp với tình trạng viêm bất thường và các chu kỳ tổn thương mãn tính lặp đi lặp lại tại vị trí ký sinh, thúc đẩy tăng sản đường mật, xơ hóa và cuối cùng là chuyển đổi ác tính.
Các nghiên cứu thí nghiệm tế bào in vitro được tóm tắt trong Bảng 3.
Bảng 3. Nghiên cứu in vitro hoặc in vivo về quá trình sinh ung thư với các ESP của C. Sinensis
KẾT LUẬN
Có một số bằng chứng đáng kể cho thấy khả năng gây ung thư của C. sinensis từ cả các nghiên cứu dịch tễ học và thực nghiệm. Nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy tỷ số chênh (OR) tổng thể là 4,7 đối với CCA liên quan đến bệnh SLGN và 10% bệnh nhân CCA tại Hàn Quốc có liên quan đến tình trạng nhiễm loài sán lá gan nhỏ này. Các yếu tố gây ung thư bao gồm các ESP chứa granulin của ký sinh trùng, chế độ ăn giàu nitrosamine, đồng nhiễm với vi sinh vật và các gốc tự do nội sinh được tạo ra do tình trạng viêm mãn tính tại chỗ. Những tác nhân kích thích này dẫn đến sự biểu hiện của các gen gây ung thư và ức chế quá trình chết theo chương trình.
Cuối cùng, các phân tử nội bào gây ung thư tích tụ, và các protein liên kết khe bị biến đổi làm gián đoạn thông tin liên lạc giữa các tế bào trong các tế bào biểu mô đường mật. Những tế bào tân sinh này sau đó tăng sinh hình thành các khối CCA. Quy trình lý thuyết của quá trình sinh ung thư do C. sinensis. Kể từ khi C. sinensis được phân loại là tác nhân gây ung thư sinh học đối với CCA ở người, bệnh SLGNđã đặt ra một mối đe dọa sức khỏe cộng đồng đáng kể ở Đông Á, nơi căn bệnh này vẫn còn phổ biến. Để loại trừ căn bệnh này trên toàn cầu, việc thay đổi thói quen ăn uống, chẳng hạn như tránh ăn cá sống, là điều thiết yếu, cùng với liệu pháp điều trị bằng praziquantel (PZQ) hàng loạt, phù hợp với các hướng dẫn của TCYTTG.
Hình 8. Cơ chế gây ung thư biểu mô đường mật (CCA) do C. sinensis.
CCA = ung thư biểu mô đường mật, ESP = sản phẩm bài tiết-bài tiết của C. sinensis, TNF = yếu tố hoại tử u, IL = interleukin, TGF = yếu tố tăng trưởng khối u, EMT = chuyển đổi biểu mô-liên kết, EGFR = thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì, MMP = enzyme matrix metalloproteinase.
HẾT
Tài liệu tham khảo
1. Fried B, Reddy A, Mayer D. Helminths in human carcinogenesis. Cancer Lett 2011;305(2):239–249.
2. Qian MB, Keiser J, Utzinger J, Zhou XN. Clonorchiasis and opisthorchiasis: epidemiology, transmission, clinical features, morbidity, diagnosis, treatment, and control. Clin Microbiol Rev 2024;37(1):e0000923
3. World Health Organization. Ending the neglect to attain the Sustainable Development Goals: A roadmap for neglected tropical diseases 2021-2030. [Updated 2021].
4. World Health Organization/Regional Office for the Western Pacific. Expert consultation to accelerate control of foodborne trematode infections, taeniasis and cysticercosis, Seoul, Republic of Korea, 17−19 May 2017 meeting report. [Updated 2017]. [Accessed May 27, 2019].
5. Wang T, Mitchell PD. Liver fluke infection through human evolution. Gastro Hep Adv 2022;1(4):500–507.
6. Cho PY, Park JM, Hwang MK, Park SH, Park YK, Jeon BY, et al. Discovery of parasite eggs in archeological residence during the 15th Century in Seoul, Korea. Korean J Parasitol 2017;55(3):357–361.
7. Hong JH, Oh CS, Chai JY, Seo M, Shin DH. Cytochrome C oxidase subunit 1, internal transcribed spacer 1, nicotinamide adenine dinucleotide hydrogen dehydrogenase subunits 2 and 5 of Clonorchis sinensis ancient DNA retrieved from Joseon Dynasty mummy specimens. J Korean Med Sci 2019;34(20):e149
8. Oh CS, Seo M, Lee HJ, Kim MJ, Lim DS, Shin DH. Genetic analysis of ancient Clonorchis sinensis eggs attained from Goryeong mummy of Joseon Dynasty period. J Parasitol 2022;108(1):70–78.
9. Oh CS, Shim SY, Kim Y, Hong JH, Chai JY, Fujita H, et al. Helminth eggs detected in soil samples of a possible toilet structure found at the capital area of ancient Baekje Kingdom of Korea. Korean J Parasitol 2021;59(4):393–397.
10. Korean Center for Disease Control and Prevention. The 8th National Surveillance on Intestinal Parasitic Infection, 2012. Cheongju, Korea: Korean Center for Disease Control and Prevention; 2012.
11. Lee SH, Chai JY, Hong ST. Chapter IX. Clonorchiasis. In: Research and Elimination of Parasite Infection in Korea. Seoul, Korea: Korea National Academy of Science; 2017. pp. 357-388.
12. Cho SY, Hong ST. What was the main factor in successful control of ascariasis in Korea? Parasites Hosts Dis 2023;61(2):103–126.
13. IARC Working Group on the Evaluation of Carcinogenic Risks to Humans. Biological agents. IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum 2012;100(Pt B):1–441.
14. Sripa B, Tangkawattana S, Brindley PJ. Update on pathogenesis of opisthorchiasis and cholangiocarcinoma. Adv Parasitol 2018;102:97–113.
15. Legissa BC, Hong ST. Chapter 43. Clonorchis sinensis. In: Liu D, editor. Laboratory Models in Foodborne Infections. Boca Raton, FL, USA: CRC Press; 2017. pp. 703-716.
16. Attwood HD, Chou ST. The longevity of Clonorchis sinensis . Pathology 1978;10(2):153–156.
17. Kim JH, Choi MH, Bae YM, Oh JK, Lim MK, Hong ST. Correlation between discharged worms and fecal egg counts in human clonorchiasis. PLoS Negl Trop Dis 2011;5(10):e1339
18. Shen C, Kim J, Lee JK, Bae YM, Choi MH, Oh JK, et al. Collection of Clonorchis sinensis adult worms from infected humans after praziquantel treatment. Korean J Parasitol 2007;45(2):149–152.
19. Cho SY, Song KY, Rah BJ. Lipofuscin pigment in adult Clonorchis sinensis. Korean J Parasitol 1983;21(1):32–39.
20. Rim HJ. The current pathobiology and chemotherapy of clonorchiasis. Korean J Parasitol 1986;24 Suppl:1–141.
21. Sohn WM. Infection characteristics of Clonorchis sinensis metacercariae in fish from Republic of Korea. Korean J Parasitol 2022;60(2):79–96.
22. Li S, Chung YB, Chung BS, Choi MH, Yu JR, Hong ST. The involvement of the cysteine proteases of Clonorchis sinensis metacercariae in excystment. Parasitol Res 2004;93(1):36–40.
23. Kim TI, Yoo WG, Kwak BK, Seok JW, Hong SJ. Tracing of the Bile-chemotactic migration of juvenile Clonorchis sinensis in rabbits by PET-CT. PLoS Negl Trop Dis 2011;5(12):e1414
24. Uddin MH, Li S, Bae YM, Choi MH, Hong ST. In vitro maintenance of Clonorchis sinensis adult worms. Korean J Parasitol 2012;50(4):309–315.
25. Hong ST, Fang Y. Clonorchis sinensis and clonorchiasis, an update. Parasitol Int 2012;61(1):17–24.
26. Zhang H, Chung BS, Li S, Choi MH, Hong ST. Factors in the resistance of rats to re-infection and super-infection by Clonorchis sinensis . Parasitol Res 2008;102(6):1111–1117.
27. Seo BS, Lee SH, Cho SY, Chai JY, Hong ST, Han IS, et al. An epidemiological study on clonorchiasis and metagonimiasis in riverside areas in Korea. Korean J Parasitol 1981;19(2):137–150.
28. Lee MR, Shin HE, Back SO, Lee YJ, Lee HI, Ju JW. Status of helminthic infections in residents around river basins in the Republic of Korea for 10 years (2011-2020). Korean J Parasitol 2022;60(3):187–193.
29. Han S, Zhang X, Chen R, Wen J, Li Y, Shu J, et al. Trends in prevalence of clonorchiasis among patients in Heilongjiang province, Northeast China (2009-2012): implications for monitoring and control. PLoS One 2013;8(11):e80173
30. Zhu TJ, Chen YD, Qian MB, Zhu HH, Huang JL, Zhou CH, et al. Surveillance of clonorchiasis in China in 2016. Acta Trop 2020;203:105320
31. Li Z, Xin H, Qian MB, Sun J, Yang Y, Chen Y, et al. Clonorchis sinensis reinfection rate and reinfection determinants: a prospective cohort study in Hengxian Country, Guangxi, China. J Infect Dis 2022;225(3):481–491.
32. Sota P, Andityas M, Kotepui M, Sripa B. Prevalence estimates of Opisthorchis viverrini and Clonorchis sinensis infection in the Greater Mekong subregion: a systematic review and meta-analysis. Infect Dis Poverty 2024;13(1):33.
33. Yoshida Y. Clonorchiasis--a historical review of contributions of Japanese parasitologists. Parasitol Int 2012;61(1):5–9.
34. Qian MB, Li HM, Jiang ZH, Yang YC, Lu MF, Wei K, et al. Severe hepatobiliary morbidity is associated with Clonorchis sinensis infection: the evidence from a cross-sectional community study. PLoS Negl Trop Dis 2021;15(1):e0009116
35. Hou PC. The relationship between primary carcinoma of the liver and infestation with Clonorchis sinensis . J Pathol Bacteriol 1956;72(1):239–246.
36. Belamaric J. Intrahepatic bile duct carcinoma and C. sinensis infection in Hong Kong. Cancer 1973;31(2):468–473.
37. Gibson JB. Parasites, liver disease and liver cancer. In: Liver Cancer. IARC Scientific Publication No. 1. Lyon, France: 1971. pp. 42-50.
38. Lee SH, Shim TS, Lee SM, Chi JG. Studies on pathological changes of the liver in albino rats infected with Clonorchis sinensis . Korean J Parasitol 1978;16(2):148–155.
39. Song GA, Kim JD, Lee DW, Som CH, Yang US, Hue Y, et al. Histopathological and histochemical studies on the intrahepatic duct in rabbits experimentally infested with Clonorchis sinensis . Korean J Med 1989;37(3):344–355.
40. Hong ST, Kho WG, Kim WH, Chai JY, Lee SH. Turnover of biliary epithelial cells in Clonorchis sinensis infected rats. Korean J Parasitol 1993;31(2):83–89.
41. Lee SH, Hong ST, Kim CS, Sohn WM, Chai JY, Lee YS. Histopathological changes of the liver after praziquantel treatment in Clonorchis sinensis infected rabbits. Korean J Parasitol 1987;25(2):110–122.
42. Hong ST, Park KH, Seo M, Choi BI, Chai JY, Lee SH. Correlation of sonographic findings with histopathological changes of the bile ducts in rabbits infected with Clonorchis sinensis . Korean J Parasitol 1994;32(4):223–230.
43. Hong ST, Yoon K, Lee M, Seo M, Choi MH, Sim JS, et al. Control of clonorchiasis by repeated praziquantel treatment and low diagnostic efficacy of sonography. Korean J Parasitol 1998;36(4):249–254.
44. Choi D, Lim JH, Kim SK, Kim EY, Lee M, Hong ST. Long-lasting sonographic and histopathological findings in cured clonorchiasis of rabbits. Korean J Parasitol 1999;37(2):77–83.
45. The Korea Public Health Association. The Health History of Korea. Seoul, Korea: Jigu Publishing Co.; 2014.
46. Kim YI, Yang DH, Chang KR. Relationship between Clonorchis sinensis infestation and cholangiocarcinoma of the liver in Korea. Seoul J Med 1974;15:247–253.
47. Chung CS, Lee SK. An epidemiological study of primary liver carcinomas in Pusan area with clonorchiasis. Korean J Pathol 1976;10:33–46.
48. Shin HR, Lee CU, Park HJ, Seol SY, Chung JM, Choi HC, et al. Hepatitis B and C virus, Clonorchis sinensis for the risk of liver cancer: a case-control study in Pusan, Korea. Int J Epidemiol 1996;25(5):933–940.
49. Shin HR, Oh JK, Lim MK, Shin A, Kong HJ, Jung KW, et al. Descriptive epidemiology of cholangiocarcinoma and clonorchiasis in Korea. J Korean Med Sci 2010;25(7):1011–1016.
50. Shin HR, Oh JK, Masuyer E, Curado MP, Bouvard V, Fang YY, et al. Epidemiology of cholangiocarcinoma: an update focusing on risk factors. Cancer Sci 2010;101(3):579–585.
51. Lim MK, Ju YH, Franceschi S, Oh JK, Kong HJ, Hwang SS, et al. Clonorchis sinensis infection and increasing risk of cholangiocarcinoma in the Republic of Korea. Am J Trop Med Hyg 2006;75(1):93–96.
52. Choi BI, Han JK, Hong ST, Lee KH. Clonorchiasis and cholangiocarcinoma: etiologic relationship and imaging diagnosis. Clin Microbiol Rev 2004;17(3):540–552.
53. Choi D, Lim JH, Lee KT, Lee JK, Choi SH, Heo JS, et al. Cholangiocarcinoma and Clonorchis sinensis infection: a case-control study in Korea. J Hepatol 2006;44(6):1066–1073.
54. Lee TY, Lee SS, Jung SW, Jeon SH, Yun SC, Oh HC, et al. Hepatitis B virus infection and intrahepatic cholangiocarcinoma in Korea: a case-control study. Am J Gastroenterol 2008;103(7):1716–1720.
55. Shi Y, Jiang Z, Yang Y, Zheng P, Wei H, Lin Y, et al. Clonorchis sinensis infection and co-infection with the hepatitis B virus are important factors associated with cholangiocarcinoma and hepatocellular carcinoma. Parasitol Res 2017;116(10):2645–2649.
56. Huang YL, Zhang KY, Sun YL, Qian MB, Wang Z. The risk of hepatobiliary complications in Clonorchis and Opisthorchis infection: a systematic review and meta-analysis. Acta Trop 2024;260:107457
57. Li M, Lai X, Zhao Y, Zhang Y, Li M, Li D, et al. Loss of NDRG2 in liver microenvironment inhibits cancer liver metastasis by regulating tumor-associate macrophages polarization. Cell Death Dis 2018;9(2):248.
58. Uddin MH, Li S, Jin Y, Choi MH, Jang JJ, Hong ST. C3H/He Mice as an incompatible cholangiocarcinoma model by Clonorchis sinensis, dicyclanil and N-nitrosodimethylamine. Korean J Parasitol 2016;54(3):281–289.
59. Yan C, Li XY, Li B, Zhang BB, Xu JT, Hua H, et al. Expression of Toll-like receptor (TLR) 2 and TLR4 in the livers of mice infected by Clonorchis sinensis . J Infect Dev Ctries 2015;9(10):1147–1155.
60. Yan C, Wang YH, Yu Q, Cheng XD, Zhang BB, Li B, et al. Clonorchis sinensis excretory/secretory products promote the secretion of TNF-alpha in the mouse intrahepatic biliary epithelial cells via Toll-like receptor 4. Parasit Vectors 2015;8:559.
61. Yan C, Li B, Fan F, Du Y, Ma R, Cheng XD, et al. The roles of Toll-like receptor 4 in the pathogenesis of pathogen-associated biliary fibrosis caused by Clonorchis sinensis . Sci Rep 2017;7(1):3909.
62. Kim EM, Kwak YS, Yi MH, Kim JY, Sohn WM, Yong TS. Clonorchis sinensis antigens alter hepatic macrophage polarization in vitro and in vivo. PLoS Negl Trop Dis 2017;11(5):e0005614
63. Kim EM, Yu HS, Jin Y, Choi MH, Bae YM, Hong ST. Local immune response to primary infection and re-infection by Clonorchis sinensis in FVB mice. Parasitol Int 2017;66(4):436–442.
64. Nguyen-Lefebvre AT, Horuzsko A. Kupffer cell metabolism and function. J Enzymol Metab 2015;1(1):101.
65. Sohn WM, Zhang H, Choi MH, Hong ST. Susceptibility of experimental animals to reinfection with Clonorchis sinensis . Korean J Parasitol 2006;44(2):163–166.
66. Uddin MH, Li S, Bae YM, Choi MH, Hong ST. Strain variation in the susceptibility and immune response to Clonorchis sinensis infection in mice. Parasitol Int 2012;61(1):118–123.
67. Lee JH, Rim HJ, Bak UB. Effect of Clonorchis sinensis infection and dimethylnitrosamine administration on the induction of cholangiocarcinoma in Syrian golden hamsters. Korean J Parasitol 1993;31(1):21–30.
68. Lee JH, Yang HM, Bak UB, Rim HJ. Promoting role of Clonorchis sinensis infection on induction of cholangiocarcinoma during two-step carcinogenesis. Korean J Parasitol 1994;32(1):13–18.
69. Lee JH, Rim HJ, Sell S. Heterogeneity of the “oval-cell” response in the hamster liver during cholangiocarcinogenesis following Clonorchis sinensis infection and dimethylnitrosamine treatment. J Hepatol 1997;26(6):1313–1323.
70. Loeuillard E, Fischbach SR, Gores GJ, Ilyas SI. Animal models of cholangiocarcinoma. Biochim Biophys Acta Mol Basis Dis 2019;1865(5):982–992.
71. Uddin MH, Choi MH, Kim WH, Jang JJ, Hong ST. Involvement of PSMD10, CDK4, and tumor suppressors in development of intrahepatic cholangiocarcinoma of Syrian golden hamsters induced by Clonorchis sinensis and N-nitrosodimethylamine. PLoS Negl Trop Dis 2015;9(8):e0004008
72. Matchimakul P, Rinaldi G, Suttiprapa S, Mann VH, Popratiloff A, Laha T, et al. Apoptosis of cholangiocytes modulated by thioredoxin of carcinogenic liver fluke. Int J Biochem Cell Biol 2015;65:72–80.
73. Smout MJ, Laha T, Chaiyadet S, Brindley PJ, Loukas A. Mechanistic insights into liver-fluke-induced bile-duct cancer. Trends Parasitol 2024;40(12):1183–1196.
74. Wang C, Lei H, Tian Y, Shang M, Wu Y, Li Y, et al. Clonorchis sinensis granulin: identification, immunolocalization, and function in promoting the metastasis of cholangiocarcinoma and hepatocellular carcinoma. Parasit Vectors 2017;10(1):262.
75. Wang C, He Q, Yin Y, Wu Y, Li X. Clonorchis sinensis granulin promotes malignant transformation of hepatocyte through EGFR-mediated RAS/MAPK/ERKand PI3K/Akt signaling pathways. Front Cell Infect Microbiol 2021;11:734750
76. Kim TS, Pak JH, Kim JB, Bahk YY. Clonorchis sinensis, an oriental liver fluke, as a human biological agent of cholangiocarcinoma: a brief review. BMB Rep 2016;49(11):590–597.
77. Nam JH, Moon JH, Kim IK, Lee MR, Hong SJ, Ahn JH, et al. Free radicals enzymatically triggered by Clonorchis sinensis excretory-secretory products cause NF-κB-mediated inflammation in human cholangiocarcinoma cells. Int J Parasitol 2012;42(1):103–113.
78. Maeng S, Lee HW, Bashir Q, Kim TI, Hong SJ, Lee TJ, et al. Oxidative stress-mediated mouse liver lesions caused by Clonorchis sinensis infection. Int J Parasitol 2016;46(3):195–204.
79. Bian M, Xu Q, Xu Y, Li S, Wang X, Sheng J, et al. Investigation on oxidative stress of nitric oxide synthase interacting protein from Clonorchis sinensis . Parasitol Res 2016;115(1):77–83.
80. Yuan D, Huang S, Berger E, Liu L, Gross N, Heinzmann F, et al. Kupffer cell-derived TNF triggers cholangiocellular tumorigenesis through JNK due to chronic mitochondrial dysfunction and ROS. Cancer Cell 2017;31(6):771–789.e6.
81. Pak JH, Kim DW, Moon JH, Nam JH, Kim JH, Ju JW, et al. Differential gene expression profiling in human cholangiocarcinoma cells treated with Clonorchis sinensis excretory-secretory products. Parasitol Res 2009;104(5):1035–1046.
82. Pak JH, Shin J, Song IS, Shim S, Jang SW. Clonorchis sinensis excretory-secretory products regulate migration and invasion in cholangiocarcinoma cells via extracellular signal-regulated kinase 1/2/nuclear factor-κB-dependent matrix metalloproteinase-9 expression. Int J Parasitol 2017;47(1):51–59.
83. Won J, Ju JW, Kim SM, Shin Y, Chung S, Pak JH. Clonorchis sinensis infestation promotes three-dimensional aggregation and invasion of cholangiocarcinoma cells. PLoS One 2014;9(10):e110705
84. Won J, Cho Y, Lee D, Jeon BY, Ju JW, Chung S, et al. Clonorchis sinensis excretory-secretory products increase malignant characteristics of cholangiocarcinoma cells in three-dimensional co-culture with biliary ductal plates. PLoS Pathog 2019;15(5):e1007818
85. Kim EM, Kim JS, Choi MH, Hong ST, Bae YM. Effects of excretory/secretory products from Clonorchis sinensis and the carcinogen dimethylnitrosamine on the proliferation and cell cycle modulation of human epithelial HEK293T cells. Korean J Parasitol 2008;46(3):127–132.
86. Kim YJ, Choi MH, Hong ST, Bae YM. Proliferative effects of excretory/secretory products from Clonorchis sinensis on the human epithelial cell line HEK293 via regulation of the transcription factor E2F1. Parasitol Res 2008;102(3):411–417.
87. Kim YJ, Choi MH, Hong ST, Bae YM. Resistance of cholangiocarcinoma cells to parthenolide-induced apoptosis by the excretory-secretory products of Clonorchis sinensis . Parasitol Res 2009;104(5):1011–1016.
88. Hayashi N, Yamamoto H, Hiraoka N, Dono K, Ito Y, Okami J, et al. Differential expression of cyclooxygenase-2 (COX-2) in human bile duct epithelial cells and bile duct neoplasm. Hepatology 2001;34(4 Pt 1):638–650.
89. Kim EM, Bae YM, Choi MH, Hong ST. Connexin 43 plays an important role in the transformation of cholangiocytes with Clonochis sinensis excretory-secretory protein and N-nitrosodimethylamine. PLoS Negl Trop Dis 2019;13(4):e0006843
90. Bahk YY, Pak JH. Toll-like receptor-mediated free radical generation in Clonorchis sinensis excretory-secretory product-treated cholangiocarcinoma cells. Korean J Parasitol 2016;54(5):679–684.
91. Pak JH, Kim IK, Kim SM, Maeng S, Song KJ, Na BK, et al. Induction of cancer-related microRNA expression profiling using excretory-secretory products of Clonorchis sinensis . Parasitol Res 2014;113(12):4447–4455.
92. Yoo WG, Kim DW, Ju JW, Cho PY, Kim TI, Cho SH, et al. Developmental transcriptomic features of the carcinogenic liver fluke, Clonorchis sinensis. PLoS Negl Trop Dis 2011;5(6):e1208
93. Faniku C, O’Shaughnessy E, Lorraine C, Johnstone SR, Graham A, Greenhough S, et al. The connexin mimetic peptide gap27 and CX 43-knockdown reveal differential roles for connexin 43 in wound closure events in skin model systems. Int J Mol Sci 2018;19(2):604.
94. Balasubramaniyan V, Dhar DK, Warner AE, Vivien Li WY, Amiri AF, Bright B, et al. Importance of Connexin-43 based gap junction in cirrhosis and acute-on-chronic liver failure. J Hepatol 2013;58(6):1194–1200.
95. Li K, Yao J, Shi L, Sawada N, Chi Y, Yan Q, et al. Reciprocal regulation between proinflammatory cytokine-induced inducible NO synthase (iNOS) and connexin43 in bladder smooth muscle cells. J Biol Chem 2011;286(48):41552–41562.
96. Villares GJ, Dobroff AS, Wang H, Zigler M, Melnikova VO, Huang L, et al. Overexpression of protease-activated receptor-1 contributes to melanoma metastasis via regulation of connexin 43. Cancer Res 2009;69(16):6730-6737.
97. Vinken M, De Kock J, Oliveira AG, Menezes GB, Cogliati B, Dagli ML, et al. Modifications in connexin expression in liver development and cancer. Cell Commun Adhes 2012;19(3-4):55–62.
98. Bode HP, Wang L, Cassio D, Leite MF, St-Pierre MV, Hirata K, et al. Expression and regulation of gap junctions in rat cholangiocytes. Hepatology 2002;36(3):631–640.
99. Fujimoto E, Sato H, Nagashima Y, Negishi E, Shirai S, Fukumoto K, et al. A Src family inhibitor (PP1) potentiates tumor-suppressive effect of connexin 32 gene in renal cancer cells. Life Sci 2005;76(23):2711–2720.
100. Smout MJ, Sotillo J, Laha T, Papatpremsiri A, Rinaldi G, Pimenta RN, et al. Carcinogenic parasite secretes growth factor that accelerates would healing and potentially promotes neoplasia. PLoS Pathog 2015;11(10):e1005209
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang & CN. Nguyễn Thái Hoàng
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn